TRA TỪ
Irregular Verbs in English(PDF)|https://download.tienganh123.com/grammar/basic/unit11/Irregular_verbs.pdf
Present perfect I. Forms – Dạng thức 1. Affirmative - Dạng khẳng định

S + have/ has + PII

Trong câu khẳng định thì HTHT, động từ được thành lập bởi trợ động từ have hoặc has và động từ chính ở dạng quá khứ phân từ - past participle - mà chúng ta kí hiệu là PII Have hay has? - Nhóm chủ ngữ số nhiều bao gồm các đại từ nhân xưng I/ we/ you/ they hay (cụm) danh từ số nhiều như the children đi với trợ động từ have. Trợ động từ have có dạng viết tắt là ’ve. - Nhóm chủ ngữ số ít bao gồm các đại từ nhân xưng he/ she/ it hoặc các (cụm) danh từ số ít hay không đếm được như the child đi với trợ động từ has. Trợ động từ has có dạng viết tắt là ’s. Quá khứ phân từ là gì? - Dạng của động từ có quy tắc được thêm đuôi –ed - Dạng của động từ bất quy tắc ở cột thứ 3 trong bảng động từ bất quy tắc. Ví dụ: He has just come out of the room.
2. Negative - Dạng phủ định

S + have/ has + not + PII

Khác với câu khẳng định, trong câu phủ định thì HTHT, “not” đứng sau trợ động từ have/ has và đứng trước động từ chính ở dạng quá khứ phân từ. Chúng ta viết tắt have not = haven’t và has not = hasn’t Ví dụ: He hasn’t come out of the room yet.
3. Interrogative - Dạng nghi vấn

Have/ Has + S + PII?

Trong câu nghi vấn thì HTHT, Trợ động từ have/ has luôn luôn đứng trước chủ ngữ và đứng sau từ để hỏi (nếu có); động từ chính vẫn ở dạng quá khứ phân từ và đứng sau chủ ngữ. Câu trả lời ngắn cho câu hỏi Yes/ No có dạng đầy đủ là: Yes, S + have/ has. No, S + have not/ has not. Được viết tắt thành: No, S + haven’t/ hasn’t. II. Uses – Cách dùng 1. Present perfect describes actions that happened at an unstated/ unimportant time in the past & connected with the present. (Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ vào một thời gian không xác định hoặc thời gian đó không quan trọng và có mối liên hệ tới hiện tại.) Chúng ta có thể dùng với cách diễn đạt – already – đã làm gì rồi mà không đề cập thời gian chính xác. Ví dụ: The mission has (already) ended in failure. (Nhiệm vụ đã kết thúc thất bại.) When? – We don’t know exactly. (Khi nào? Chúng ta không biết chính xác thời gian.) 2. Present perfect describes recently completed actions & the results are visible in the present. (Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động vừa mới hoàn thành/ kết thúc và còn để lại kết quả ở hiện tại.) Cách dùng này thường đi cùng với từ just – vừa mới. Ví dụ: Rain has just stopped. Look! The road is still wet. (Trời chỉ vừa mới tạnh mưa. Nhìn xem! đường vẫn còn ướt.) 3. Present perfect describes actions that started in the past and continue up to the present. (Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp tục đến hiện tại.) Cách dùng này thường đi với các cách diễn đạt thời gian: for + …, since + …, so far, today, this week, How long …? Ví dụ: How long have you been in Vietnam? (Bạn sống ở Việt Nam bao lâu rồi?) I’ve been here since 2000. (Tôi sống ở đây từ năm 2000.) 4. Present perfect describes someone's experiences. (Thì hiện tại hoàn thành diễn tả trải nghiệm của ai đó.) Cách dùng này thường đi với các từ diễn đạt số lần: once – 1 lần; twice – 2 lần; several times – vài lần; first time – lần đầu tiên; second time – lần thứ 2; … Ví dụ: Have you ever tried Japanese food? (Bạn đã từng thử ăn món ăn Nhật chưa?) Yes, I have enjoyed it once with my friends. (Rồi, tớ đã thử ăn một lần với những người bạn của tớ.) Lưu ý: Phân biệt cách dùng của have gone to/ have been to/ have been in
Cấu trúc Ý nghĩa

have/ has gone to + a place

Đang ở đó hoặc đang trên đường đến đó

Steven has gone to France. (He is on the way there.)

(Steven vừa mới đi Pháp. Anh ấy đang trên đường đến Pháp.)

have/ has been to + a place

Đã từng ở đó nhưng bây giờ quay về rồi

Steven has been to France once. (But he’s back now.)

(Steven đã từng đi Pháp một lần. Nhưng anh ấy đã về rồi.)

have/ has been in + a place

Đã và đang ở đó (for/ since + time)

Steven has been in France since last year.

(Steven ở Pháp từ năm ngoái.)

III. Signals – Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành 1. Phân biệt cách dùng for và since:
For Since

+ khoảng thời gian

+ mốc thời gian/ thời điểm bắt đầu

for a long time

for ages

for 10 years

for 4 days, …

since 1999

since September 2nd

since last Tuesday

since I last met her, …

2. Các trạng từ dùng trong thì Hiện tại hoàn thành
Trạng từ Nghĩa Cách dùng Vị trí Ví dụ
Just vừa mới trong câu khẳng định sau trợ động từ và trước động từ chính

I’ve just bought a new house.

(Tôi vừa mua một ngôi nhà mới.)

Recently gần đây chủ yếu trong câu khẳng định sau trợ động từ và trước động từ chính

We’ve recently finished our project.

(Gần đây chúng tôi đã hoàn thành dự án của mình.)

Already đã, rồi, đã … rồi chủ yếu trong câu khẳng định và câu hỏi sau trợ động từ và trước động từ chính

I’ve already finished my thesis.

(Tôi đã hoàn thành luận văn rồi.)

Ever đã từng trong câu khẳng định và câu hỏi, và trong cách diễn đạt với so sánh nhất sau trợ động từ và trước động từ chính

Has Jim ever been abroad before?

(Jim đã từng ra nước ngoài trước đó chưa?)

Never chưa từng trong câu khẳng định nhưng mang nghĩa phủ định sau trợ động từ và trước động từ chính

Jim has never been abroad before.

(Trước đó Jim chưa bao giờ ra nước ngoài.)

So far cho đến bây giờ chủ yếu trong câu khẳng định cuối câu

She’s written two novels so far.

(Cho đến bây giờ cô ấy đã viết được 2 cuốn tiểu thuyết.)

Yet chưa trong câu phủ định và câu hỏi cuối câu

He hasn’t come yet.

(Anh ấy vẫn chưa đến.)

How long…? Bao lâu? trong câu hỏi đầu câu

How long have you learned English?

(Bạn đã học tiếng Anh bao lâu rồi?)

IV. Past simple vs. Present perfect – So sánh thì quá khứ đơn và Hiện tại hoàn thành
Thì Past simple Present perfect
Dạng thức

S + V-past

He took the baby away last night.

(Anh ấy đưa đứa bé đi đêm qua.)

S + have/ has + PII

They have taken their children back.

(Họ đã đưa con họ về.)

Cách dùng

Hành động kéo dài trong một khoảng thời gian và đã kết thúc ở quá khứ

We lived in Paris five years ago.

(We don’t live in Paris now.)

Hành động kéo dài trong một khoảng thời gian từ quá khứ đến hiện tại

We have lived in Paris for two years.

(We are still living in Paris now.)

Hành động đã xảy ra mà thời gian xác định cụ thể

We bought a car yesterday.

(Chúng tôi đã mua một chiếc ô tô hôm qua.)

Hành động đã xảy ra tuy nhiên thời gian không xác định được hoặc không được đề cập đến do không quan trọng

We’ve (just) bought a car.

(Chúng tôi vừa mới mua một chiếc ô tô.)

Hành động đã xảy ra trong quá khứ và không thể lặp lại

We once met General Vo Nguyen Giap.

(He passed away.)

(Chúng tôi đã từng một lần gặp đại tướng Võ Nguyên Giáp.)

Hành động đã xảy ra và có thể lặp lại

I’ve met your sister several times.

(She is still alive and I may see her again.)

(Tôi đã từng gặp chị gái bạn vài lần.)

Dấu hiệu nhận biết

yesterday

ago

in 1995, …

last week/ month/ year …

for / since

just

already

ever/ never …

Mời các bạn làm bài luyện tập
ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY
CÁC Ý KIẾN BÌNH LUẬN - PHẢN HỒI VỀ BÀI HỌC NÀY

Doantranp

Tiếng Anh cơ bản sơ cấp

Ngày tham gia: 24-08-2015

Bài viết: 22

• Sổ học bạ: 249
• Điểm thành tích: 15
• Điểm học bạ: 249
hayn(^.^) quá n/***,<3n
Gửi lúc: 19:34:14 ngày 05-05-2021
---------------doantranp---------------

Trannamson2411

Tiếng Anh cơ bản sơ cấp

Ngày tham gia: 26-01-2021

Bài viết: 84

• Sổ học bạ: 67
• Điểm thành tích: 14
• Điểm học bạ: 67
-n .(TT--TT)
Gửi lúc: 20:32:59 ngày 29-04-2021
nam tran bao

treese

Tiếng Anh cơ bản sơ cấp

Ngày tham gia: 09-10-2020

Bài viết: 2

• Sổ học bạ: 118
• Điểm thành tích: 26
• Điểm học bạ: 118
strong>UwU
Gửi lúc: 10:54:01 ngày 25-04-2021

ductunganh1234

Tiếng Anh cơ bản sơ cấp

Ngày tham gia: 27-11-2015

Bài viết: 45

• Sổ học bạ: 535
• Điểm thành tích: 123
• Điểm học bạ: 535
Gửi lúc: 20:59:16 ngày 23-04-2021
N.T.A is very cute.

quynhchi_hungyen

Tiếng Anh cơ bản sơ cấp

Ngày tham gia: 14-04-2021

Bài viết: 44

• Sổ học bạ: 26
• Điểm thành tích: 32
• Điểm học bạ: 26
hay hay ghe
Gửi lúc: 14:21:18 ngày 16-04-2021
chi lùn
Chỉ tài khoản VIP mới thấy mục này
×