TRA TỪ

Học tiếng Anh qua bài hát

I love you this big

Scott Cooke "Scotty" McCreery (sinh ngày 9 tháng 10, 1993) là một ca sĩ nhạc đồng quê người Mỹ quê ở Garner, Bắc Carolina. McCreery chiến thắng cuộc thi American Idol mùa 10 ngày 25 tháng năm năm 2011, khi mới 17 tuổi, là quán quân Idol trẻ tuổi thứ nhì trong lịch sử American Idol bởi chất giọng rất trầm hiếm gặp ở độ tuổi của Scotty.
Scott Cooke "Scotty" McCreery (sinh ngày 9 tháng 10, 1993) là một ca sĩ nhạc đồng quê người Mỹ quê ở Garner, Bắc Carolina. McCreery chiến thắng cuộc thi American Idol mùa 10 ngày 25 tháng năm năm 2011, khi mới 17 tuổi, là quán quân Idol trẻ tuổi thứ nhì trong lịch sử American Idol bởi chất giọng rất trầm hiếm gặp ở độ tuổi của Scotty. Scotty phát hành đĩa đơn "I Love You This Big" ngay sau khi thắng cuộc thi American Idol. Bài hát được xếp hạng 32 trong bảng xếp hạng Billboard Hot Country Songs. Bài hát với giai điệu nhẹ nhàng ca từ trong sáng, đáng yêu như đưa chúng ta trở về với tình yêu thuở ban đầu có chút gì mộng mơ ngây ngô nhưng cũng đầy mãnh liệt.

(ST)

I love you this big

I know I'm still young
But, I know how I feel
I might not have too much experience
But, I know when love is real
By the way my heart starts pounding
When I look into your eyes
I might look a little silly
Standing with my arms stretched open wide
I love you this big
Eyes have never seen... this big
No-one's ever dreamed... this big
And I'll spend the rest of my life
Explaining what words cannot describe but, I'll try
I love you this big
I'll love you to the moon and back
I'll love you all the time
Deeper than the ocean
And higher than the pines
Cause girl, you do something to me
Deep down in my heart
I know I look a little crazy
Standing with my arms stretched all apart
I love you this big
Eyes have never seen... this big
No-one's ever dreamed... this big
And I'll spend the rest of my life
Explaining what words cannot describe but, I'll try
I love you this big
So much bigger than I ever dreamed my heart ever would
I love you this big
And I'd write your name in stars across the sky
If I could, I would
Giải thích:
1. By the way my heart starts pounding
Cấu trúc by the way: nhân tiện. Ngoài ra còn có những cấu trúc khác đi với từ " way " : In the way : theo cách…/ to be in someone’s way : làm trở ngại, gây khó khăn cho ai / on the way: dọc đường / to be on one's way to : trên đường đi tới. Các bạn lưu ý cấu trúc start + V-ing: bắt đầu làm gì. Từ pound(v): đập thình thịch ( trái tim)
2. And I'll spend the rest of my life explaining what words cannot describe but, I'll try
Trong câu hát trên các bạn lưu ý 2 cấu trúc sau đây. Thứ 1 : cấu trúc spend time doing sth : dành thời gian làm việc gì. Do đó explain -- explaining. Thứ 2 : cấu trúc của câu hỏi với từ để hỏi " what" được chuyển thành câu trần thuật. Do đó trật tự các từ trong câu sẽ ở dạng câu trần thuật, không phải ở dạng câu hỏi thông thường : what + can+ S + V( nguyên thể) + O ? -- what + S + can + V nguyên thể. Các bạn cũng cần lưu ý từ can khi thêm phủ định có dạng : cannot/ can't.
3. So much bigger than I ever dreamed my heart ever would
Các bạn lưu ý dạng so sánh hơn với tính từ ngắn. Tính từ ngắn (short adjectives) là tính từ một vần (syllable) và những tính từ hai vần nhưng tận cùng bằng phụ âm + Y. 1. Tính từ tận cùng bằng phụ âm + Y: Chuyển Y thành I trước khi thêm ER: happy - happier
Tính từ tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm: Gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm ER: thin - thinner
So sánh hơn có thể được nhấn mạnh thêm bằng cách thêm"much/far/a lot" hoặc giảm nhẹ bằng cách thêm "a bit/a little/slightly" trước hình thức so sánh, ex: A water melon is much sweeter than a a melon ( Quả dưa hấu ngọt hơn quả chanh rất nhiều).
4. I might look a little silly
Các bạn cùng ôn lại về cách dùng của động từ khuyết thiếu might động từ khuyết thiếu might là dạng quá khứ của động từ khuyết thiếu may : diễn tả sự xin phép, cho phép , ex: She asked if she might go to the party
Trong hiện tại, MIGHT còn được dùng để diễn tả khả năng một hành động sự việc có thể xảy ra hay không, mức độ chắc chắn yếu hơn MAY.
MIGHT dùng thay cho một mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ , ex: Try as he might, he could not pass the examination. (Though he tried hard...).
Các bạn cũng cần lưu ý tới cách dùng của a little. A LITTLE + uncountable noun : một ít, một chút, đủ để dùng, ex : I have a little money, enough to buy a ticket. Nó hoàn toàn khác với “LITTLE+ uncountable noun” : rất ít, hầu như không, ex: I have little money, not enough to buy groceries. Tương tự như thế ta có cách dùng với a few và few. Tuy nhiên a few và few lại dùng cho danh từ đếm được( countable noun) ex : She has a few books, enough to read ( cô ấy có một vài quyển sách, đủ để đọc)/ She has few books, not enough for references. ( cô ấy chỉ có rất ít sách, không đủ để làm tài liệu tham khảo)
ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY
CÁC Ý KIẾN BÌNH LUẬN - PHẢN HỒI VỀ BÀI HỌC NÀY

haouyen

Tiếng Anh cơ bản sơ cấp

Ngày tham gia: 08-06-2016

Bài viết: 40

• Sổ học bạ: 176
• Điểm thành tích: 116
• Điểm học bạ: 176
_No Comment_
Gửi lúc: 19:48:58 ngày 10-09-2020

pkhlinh

Tiếng Anh cơ bản hoàn thành

Ngày tham gia: 01-03-2020

Bài viết: 1868

• Sổ học bạ: 190
• Điểm thành tích: 199
• Điểm học bạ: 190
Đơn giản chỉ là cay bài viết ^v^
Gửi lúc: 15:31:44 ngày 30-08-2020
If only I wasn't stupid

nguyenngocvan12345

Tiếng Anh cơ bản sơ cấp

Ngày tham gia: 31-08-2018

Bài viết: 1177

• Sổ học bạ: 269
• Điểm thành tích: 47
• Điểm học bạ: 269
- Good and quality lesson! xD :3
Gửi lúc: 19:55:48 ngày 23-07-2020

hoangvythuy

Tiếng Anh cơ bản hoàn thành

Ngày tham gia: 29-12-2018

Bài viết: 782

• Sổ học bạ: 223
• Điểm thành tích: 172
• Điểm học bạ: 223
bad lair hay hưn
Gửi lúc: 22:07:30 ngày 13-07-2020
ღ❣♡.•*dii♡¸.•*❣ღ

buithanhhang3a2

Tiếng Anh cơ bản cấp độ 14

Ngày tham gia: 30-09-2018

Bài viết: 464

• Sổ học bạ: 177
• Điểm thành tích: 30
• Điểm học bạ: 177
_No comment_
Gửi lúc: 20:45:54 ngày 01-07-2020
๖²⁴ʱβù¡ ζɦɑղɦ ɦằղɕ︵❣
Chỉ tài khoản VIP mới thấy mục này