TRA TỪ

Học tiếng Anh qua bài hát

Bài học VIP
JW Player goes here

Carrie Underwood (sinh ngày 10 tháng 3 năm 1983 tại Checotaw, Oklahoma, Mỹ) là một nữ ca sĩ nhạc đồng quê và nhạc sĩ người Mỹ. Cô nổi tiếng từ khi đoạt danh hiệu American Idol vào năm 2005 và đã từng đoạt giải Grammy. Album nhạc đồng quê đầu tiên của Carrie Underwood là Some Hearts đã có nhiều bài hát hit lọt vào các bảng xếp hạng của Mỹ và Canada mà tiêu biểu là "Inside Your Heaven . Inside Your Heaven đã đạt mức tiêu thụ 170.000 bản trong tuần đầu tiên phát hành .Nó cũng chiếm vị trí No. 1 ở cả bốn bảng xếp hạng của Billboard: The Billboard Hot 100, The Pop 100, đĩa đơn và đĩa đơn thể loại đồng quê.

Với những ca từ ngọt ngào, lúc như lời thì thầm khi thì mạnh mẽ da diết, bài hát “Inside your heaven” nhẹ nhàng đi vào lòng người và lay động biết bao con tim đã và đang thổn thức vì tình yêu. Đó là những khát khao cháy bỏng của người con gái luôn sẵn sàng hi sinh tất cả cho tình yêu của mình.


Inside your heaven

I've been down
Now I'm blessed
I felt a revelation coming around
I guess it's right, it's so amazing
Everytime I see you I'm alive
You're all I've got
You lift me up
The sun and the moonlight
All my dreams are in your eyes

I wanna be inside your heaven
Take me to the place you cry from
When a storm blows your way
I wanna be the earth that holds you
Every bit of air you're breathing in
A soothing wind
I wanna be inside your heaven

When we touch, when we love
The stars light up, the wrong becomes undone
Naturally.... my soul surrenders
The sun and the moonlight
All my dreams are in your eyes

I wanna be inside your heaven
Take me to the place you cry from
When a storm blows your way
I wanna be the earth that holds you
Every bit of air you're breathing in
A soothing wind
I wanna be inside your heaven


When minutes turn to days and years
If mountains fall, I'll still be here
Holding you until the day I die



Giải thích:

1.I've been down :  Ngoài cách sử dụng những tính từ chỉ cảm xúc buồn như : sad, disappointed; chúng ta sẽ dùng một số cách nói khác  với nghĩa tương đương như : to be + blue/ down.

2.Now I'm blessed : Động từ bless : ban phúc, cầu phúc. “ God bless you” hay “ Bless you !” - Mong Thượng Ðế ban phước lành cho bạn. Người Mỹ thường hay nói "Bless you " khi thấy 1 người nào đó hắt xì. Trong câu hát trên : to be + blessed : làm cho ai cảm thấy may mắn hạnh phúc.

3.I felt a revelation coming around : Động từ reveal mang nghĩa : phát hiện, bộc lộ ra điều gì. Danh từ revelation trong câu hát trên là từ thường được dùng trong tôn giáo mang nghĩa sự soi rạng, khai sáng.

4.I wanna be the earth that holds you: Từ wanna là viết tắt của từ want to. Sau want là động từ nguyên thể có to , do đó bạn thấy trong câu hát trên là want to be = wanna be. Từ “ earth -trái đất” là vật duy nhất, do đó phải có mạo từ the xác định ở đằng trước, tương tự như các từ “ the sun” ‘the moon”. Câu hát trên cũng sử dụng đại từ quan hệ “ that” thay thế cho tân ngữ “the earth” của mệnh đề trước đó làm chủ ngữ trong mệnh đề sau. Vì the earth là chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít, nên động từ hold phải chia – Holds.

5.A soothing wind: Động từ soothe: làm êm dịu, xoa dịu, dỗ dành, ví dụ : A mother often soothes a baby when he falls. Trong cụm từ trên từ soothe đã được chuyển thành tính từ : soothing ; “ a soothing wind” : cơn gió nhẹ nhàng, êm dịu

6.The stars light up, the wrong becomes undone : Từ light( n) : ánh sáng, ngọn đèn. Tuy nhiên ở đây nó đóng vai trò là động từ : light up (v) : bừng sáng. Động từ undo có phân từ hai là “undone “ . Một số động từ khi ở dạng PII nó được coi như một tính từ . Thường sau động từ ta phải dùng trạng từ để bổ nghĩa cho động từ , tuy nhiên với một số động từ như get, become, feel, sau đó thường là tính từ. Cụm từ “ the wrong becomes undone” – những sai lầm đều được tháo gỡ.

7.If mountains fall, I'll still be here : Trong câu hát trên các bạn sẽ ôn lại câu điều kiện loại 1 – chỉ sự việc có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. Mệnh đề điều kiện bắt đầu bằng “If” – “Nếu”và có cấu trúc : IF + S1 (chủ ngữ) + V1 (present tenses) (động từ được chia ở các thời hiện tại), S2 + V2 (future tenses) (động từ trong mệnh đề kết quả được chia ở thời tương lai).

ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY
CÁC Ý KIẾN BÌNH LUẬN - PHẢN HỒI VỀ BÀI HỌC NÀY

anhcuin

Tiếng Anh cơ bản sơ cấp

Ngày tham gia: 05-10-2017

Bài viết: 350

• Sổ học bạ: 185
• Điểm thành tích: 231
• Điểm học bạ: 185
^_^ Hay ^_^
Gửi lúc: 15:13:08 ngày 13-09-2020

haouyen

Tiếng Anh cơ bản sơ cấp

Ngày tham gia: 08-06-2016

Bài viết: 40

• Sổ học bạ: 178
• Điểm thành tích: 122
• Điểm học bạ: 178
_No Comment_
Gửi lúc: 19:50:02 ngày 10-09-2020

pkhlinh

Tiếng Anh cơ bản hoàn thành

Ngày tham gia: 01-03-2020

Bài viết: 2002

• Sổ học bạ: 194
• Điểm thành tích: 200
• Điểm học bạ: 194
Đơn giản chỉ là cay bài viết ^v^
Gửi lúc: 15:29:40 ngày 30-08-2020
If only I wasn't stupid

tranbaothanh123

Tiếng Anh cơ bản sơ cấp

Ngày tham gia: 26-09-2019

Bài viết: 27

• Sổ học bạ: 102
• Điểm thành tích: 0
• Điểm học bạ: 102
Hayyyyyyyyyyyyy
Gửi lúc: 20:57:16 ngày 02-08-2020

hoangvythuy

Tiếng Anh cơ bản hoàn thành

Ngày tham gia: 29-12-2018

Bài viết: 797

• Sổ học bạ: 227
• Điểm thành tích: 172
• Điểm học bạ: 227
a littel bit............good
Gửi lúc: 22:10:04 ngày 13-07-2020
ღ❣♡.•*dii♡¸.•*❣ღ
Chỉ tài khoản VIP mới thấy mục này