TRA TỪ

Học tiếng Anh qua bài hát

Bài học VIP
JW Player goes here

"(They Long to Be) Close to You" is a popular song written by Burt Bacharach and Hal David. It was first recorded by Richard Chamberlain and released as a single in 1963 as "They Long to Be Close to You". After that, many singers recorded this songs with many versions. However, the version recorded by The Carpenters is the best known, which became a hit in 1970. The song stayed at number one on the Billboard Hot 100 for four weeks. With "(They Long to Be) Close to You", The Carpenters earned a Grammy Award. This song have been used in many films like Open Season and So close.

Bài hát Close to you (hay còn gọi là They long to be close to you) là bài hát nổi tiếng được viết bởi Burt Bacharach và Hal David. Richard Chamberlain là ca sĩ đầu tiên thể hiện ca khúc vào năm 1963. Sau đó cũng có nhiều ca sĩ cũng thể hiện bài hát này, tuy nhiên bản cover của nhóm nhạc huyền thoại The Carpenters vào năm 1970 được đánh giá là bản thành công nhất. Bài hát đã liên tục ở vị trí số 1 trên bảng xếp hạng Billboard hot 100 trong suốt 4 tuần lễ. Bài hát cũng được sử dụng trong một số bộ phim như Open Season 2 và được biết đến nhiều nhất trong bộ phim châu Á – Gác Kiếm ( Những cô gái hành động) mà Triệu Vy và Thư kỳ là hai diễn viên chính

Nguồn : Wikipedia

Close to you

Why do birds suddenly appear
Every time you are near?
Just like me, they long to be
Close to you
 
Why do stars fall down from the sky
Every time you walk by?
Just like me, they long to be
Close to you.
 
On the day that you were born
The angels got together
And decided to create a dream come true
So they sprinkled moondust in your hair of gold
And starlight in your eyes of blue.
 
That is why all the girls in town
Follow you all around.
Just like me, they long to be
Close to you
 
On the day that you were born
The angels got together
And decided to create a dream come true
So they sprinkled moondust in your hair of gold
And starlight in your eyes of blue.
 
That is why all the girls in town
Follow you all around.
Just like me, they long to be Close to you


Giải thích:

Ngọt ngào, đằm thắm và tràn đầy cảm xúc, ca khúc đi vào lòng người như một chiếc lá nhẹ rơi  trong sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa giọng hát rõ nét êm đềm và tiếng nhạc độc đáo. Từng ca từ được ngân lên dõng dạc như một nỗi mong mỏi khắc khoải, như một niềm hy vọng chan chứa, như một điều ước khát khao thành hiện thực... Bài hát kết thúc nhưng vẫn còn cái dư âm khó tả lắng đọng trong lòng người nghe
Sâm Cầm

1.They long to be close to you : Chúng ta quen với cách dùng của “long”khi là một tính từ  và trạng từ tuy nhiên trong câu trên nó là một động từ . Long(v) : mong mỏi , ao ước. Sau long + to V, ví dụ : I long to see you/ I long for your letter. Trong câu trên close là tính từ, ta cần dùng động từ be đằng trước nó, do đó bạn thấy cấu trúc câu trên là: They long to be close to you. Cụm từ close to sb : gần , thân thiết với ai đó. Next to sb  cũng mang nghĩa gần với ai đó, nhưng chỉ về mặt không gian, khoảng cách, còn cụm từ close to sb thường được chỉ trong quan hệ gần gũi thân thiết với ai.

2.On the day that you were born: Đối với thời gian chỉ ngày, thứ trước nó ta dùng giới từ on : on the day. Sau đó là đại từ quan hệ “that” thay thế cho “the day” làm tân ngữ trong mệnh đề sau. Động từ bear( sinh ra) là động từ bất quy tắc : bear- born- born. Bởi hành động sinh ra không phải do mình tự làm được, nên cần chia ở bị động thì quá khứ đơn với cấu trúc : S+ was/were + P.II +O . Tuy nhiên các bạn lưu ý động từ die( chết) là do mình thực hiện nên động từ chia ở thể chủ động nhé .

3.The angels got together : angel (n): thiên thần , angels là dạng số nhiều. Động từ get( có được) - quá khứ là got , sau nó có thể sử dụng tính từ khi nólà nội động từ mang nghĩa trở nên, trở thành : get old, get colder . Ta có cấu trúc get together: tụ họp, quây quần.

4.And decided to create a dream come true : Cấu trúc decide to do sth: quyết định làm gì. Ngoài decide ta còn có một số động từ cũng có cấu trúc như trên – Hope/ deserve/ attempt/ promise/ intend/ agree/ afford/ manage/ refuse/ arrange/ learn/ seem/ pretend + to do sth. Cụm từ create/ make (a) dream come true: biến ước mơ thành sự thật

5.They sprinkled moon dust in your hair of gold: sprinkle (n) :sự rắc- a sprinkle of rain ( mưa lác đác, mưa nhỏ), Động từ sprinkle : rắc, rải , lác đác. / Chúng ta bắt gặp cụm từ your hair of gold. Thông thường , tính từ sẽ đứng trước danh từ trong cụm danh từ ( your gold hair) , tuy nhiên trong trường hợp này để nhấn mạnh hơn màu sắc cho vật, sự việc đó ta sẽ dùng danh từ chỉ màu sắc ở cuối với cấu trúc danh từ chỉ vật+ of + DT màu sắc : in your eyes of blue.

Bài học liên quan:

Cụm động từ

Câu bị động thì quá khứ đơn

Cách dùng giới từ để nói về thời gian

ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY
CÁC Ý KIẾN BÌNH LUẬN - PHẢN HỒI VỀ BÀI HỌC NÀY

anhcuin

Tiếng Anh cơ bản sơ cấp

Ngày tham gia: 05-10-2017

Bài viết: 350

• Sổ học bạ: 184
• Điểm thành tích: 231
• Điểm học bạ: 184
^_^ Hay ^_^
Gửi lúc: 15:15:25 ngày 13-09-2020

pkhlinh

Tiếng Anh cơ bản hoàn thành

Ngày tham gia: 01-03-2020

Bài viết: 1868

• Sổ học bạ: 190
• Điểm thành tích: 199
• Điểm học bạ: 190
_No comment_
Gửi lúc: 15:24:42 ngày 30-08-2020
If only I wasn't stupid

nguyenngocvan12345

Tiếng Anh cơ bản sơ cấp

Ngày tham gia: 31-08-2018

Bài viết: 1177

• Sổ học bạ: 269
• Điểm thành tích: 47
• Điểm học bạ: 269
- Good and quality lesson! xD :3
Gửi lúc: 19:59:33 ngày 23-07-2020

hoangvythuy

Tiếng Anh cơ bản hoàn thành

Ngày tham gia: 29-12-2018

Bài viết: 782

• Sổ học bạ: 223
• Điểm thành tích: 172
• Điểm học bạ: 223
close to mine!
Gửi lúc: 22:24:13 ngày 13-07-2020
ღ❣♡.•*dii♡¸.•*❣ღ

buithanhhang3a2

Tiếng Anh cơ bản cấp độ 14

Ngày tham gia: 30-09-2018

Bài viết: 464

• Sổ học bạ: 177
• Điểm thành tích: 30
• Điểm học bạ: 177
_No comment_
Gửi lúc: 20:06:17 ngày 04-07-2020
๖²⁴ʱβù¡ ζɦɑղɦ ɦằղɕ︵❣
Chỉ tài khoản VIP mới thấy mục này