TRA TỪ

Học tiếng Anh qua bài hát

Bài học VIP
JW Player goes here

"Nobody's Perfect" is a song by English singer-songwriter Jessie J from her debut studio album, Who You Are. The song was written by Jessie J and Claude Kelly, and it was produced by Andre Brissett and Kelly, and refers to a struggle about perfection complex and regret over past indiscretions.[3] It was released as the album's third single on 27 May 2011 after being served to radio stations on 20 April 2011.[4] "Nobody's Perfect" peaked at number nine in the United Kingdom, becoming Jessie J's third top ten single.
"Nobody's Perfect" là ca khúc được thể hiện bởi nhạc sỹ - ca sỹ người Anh – Jessie J, nằm trong album phòng thu đầu tay của cô, “Who You Are”. Ca khúc được Jessie J và Claude Kelly đồng sáng tác, và được sản xuất bởi Andre Brissett và Kelly, và ngụ ý nói về cuộc đấu tranh giữa sự hoàn hảo phức tạp và sự hối hận về cách ăn nói vô tâm, thiếu ý tứ trong những chuyện đã qua. Ca khúc được phát hành làm đĩa đơn thứ 3 trong album vào ngày 27 tháng 5 năm 2011, sau khi được phát trên sóng radio vào ngày 20 tháng 4 năm 2011. "Nobody's Perfect" đạt thứ hạng 9 ở Anh, trở thành đĩa đơn thứ 3 của Jessie J lọt vào top 10.

Nguồn Wikipedia.

Nobody's Perfect

When I'm nervous I have this thing, yeah, I talk too much
Sometimes I just can't shut the hell up
It's like I need to tell someone, anyone who'll listen
And that's where I seem to fuck up
Yeah, I forget about the consequences
For a minute there I lose my senses
And in the heat of the moment my mouth starts going
The words start flowing, oh

But I never meant to hurt you
I know it's time that I learned to
Treat the people I love like I wanna be loved
This is a lesson learned

I hate that I let you down
And I feel so bad about it
I guess karma comes back around
'Cause now I'm the one that's hurting, yeah
And I hate that I made you think
That the trust we had is broken
Don't tell me you can't forgive me
'Cause nobody's perfect
No, no, no, no, no, no, no, nobody's perfect, no

If I could turn back the hands of time
I swear I never would've crossed that line
I should of kept it between us
But, no, I went and told the whole world how I feel and oh
So I sit and I realize
With these tears falling from my eyes
I gotta change if I wanna keep you forever
I promise that I'm gonna try

But I never meant to hurt you
I know it's time that I learned to
Treat the people I love like I wanna be loved
This is a lesson learned

I hate that I let you down
And I feel so bad about it
I guess karma comes back around
'Cause now I'm the one that's hurting, yeah
And I hate that I made you think
That the trust we had is broken
Don't tell me you can't forgive me
'Cause nobody's perfect
No, no, no, no, no, no, no, nobody's perfect

I'm not a saint, no, not at all, but what I did, it wasn't cool
But I swear that I'll never do that again to you, oh
I'm not a saint, no, not at all, but what I did, it wasn't cool  
But I swear that I'll never do that again to you, yeah

I hate that I let you down
And I feel so bad about it
I guess karma comes back around
'Cause now I'm the one that's hurting, yeah
And I hate that I made you think
That the trust we had is broken
Don't tell me you can't forgive me
'Cause nobody's perfect, no


I hate that I let you down
And I feel so bad about it
I guess karma comes back around
'Cause now I'm the one that's hurting, yeah
And I hate that I made you think
That the trust we had is broken
So tell me you can forgive me
'Cause nobody's perfect, yeah, yeah, whoa

Don't tell me, don't tell
Don't tell me you can't forgive me
No, no, no, no
'Cause nobody's perfect, no


Giải thích:

1. When I'm nervous I have this thing, yeah, I talk too much. Tính từ “nervours” có nghĩa là lo lắng, bồn chồn, bất an. “I have this thing” là cách nói theo khẩu ngữ, có nghĩa là tôi lại lặp lại hành động này hay lại gặp phải điều này. Nghĩa của câu ngắn gọn là “When I’m nervous, I talk too much”. Phó từ chỉ mức độ (adverbs of degree): “too” có nghĩa là quá/ hơn mức bình thường.
2. Sometimes I just can't shut the hell up. Phó từ chỉ tần suất (adverbs of frequency) “sometimes” (gần nghĩa với các từ/ cụm từ như “at times”, “from time to time”, “occasionally”) và cùng nhóm với các phó từ khác như “always”, “usually”, “often”, “hardly”, “never”. Động từ “shut” có nghĩa là “close” – đóng, đậy, tắt … Ta có thể nói “shut the door” – đóng cửa lại, “shut down the computer” – hãy tắt máy tính đi, “shut the book” – gập sách lại, hay theo lối nói suồng sã “shut your mouth” – ngậm miệng lại, câm miệng. Danh từ ‘hell” có nghĩa đen là “địa ngục”, trái nghĩa với “heaven” – thiên đường. Từ “hell” cũng được dùng với nghĩa thông tục, diễn tả, nhấn mạnh sự bực tức hoặc ngạc nhiên, có nghĩa gần như lời chửi thề, đôi khi có thể gây phản cảm với người nghe. Ví dụ: “What the hell are you doing here? = Anh đang làm cái quái gì ở đây thế?”, “Who the hell do you think you are?/ Who on earth do you think you are? = Anh nghĩa anh là ai chứ/ Anh là cái quái gì?. Câu tiếng lóng “shut the hell up” có thể dùng để nói với ai đó “câm miệng, ngậm miệng lại” với hàm ý nhấn mạnh sự bực tức.
3. It's like I need to tell someone, anyone who'll listen. Trong văn nói, ta hay dùng chủ ngữ giả “it” trong cấu trúc “it’s like (that) …” – như thể là, kiểu như là, giống như là. Đại từ “anyone” có nghĩa là bất cứ ai, bất cứ người nào.
4. And that's where I seem to fuck up. Cụm động từ thành ngữ “fuck up” có nghĩa là “to do something badly or make a bad mistake” – phạm sai lầm hay làm điều gì đó thật tồi tệ. Động từ “seem” có nghĩa là dường như, kết hợp với động từ nguyên thể và giới từ “to”.
5. Yeah, I forget about the consequences. Danh từ “consequences” có nghĩa là “kết quả”, “hậu quả”.
6. For a minute there I lose my senses. Phó từ “there” có nghĩa là ở đó, khi đó, lúc đó, tại thời điểm đó, có thể ngụ ý chỉ một thời điểm, khoảnh khắc, hoặc địa điểm. Ở đây ta có thể hiểu là chỉ thời gian, nhấn mạnh thêm cho cụm từ “for a minute” – trong giây phút ấy. Danh từ “sense” có nghĩa là cảm giác, nhận thức, tri giác. Thành ngữ “lose one’s sense” có nghĩa là “đánh mất, để mất ý thức, lý trí”
7. And in the heat of the moment my mouth starts going. The words start flowing, oh. “heat” là hình thức danh từ của tính từ “hot”. Danh từ “moment” có nghĩa là khoảnh khắc, thời điểm. Ta có thể hiểu là cô gái muốn nói thời điểm lúc cao trào cơn nóng giận, cô mở miệng ra nói và không kiềm chế được bản thân. Lời hát dùng phép hoán dụ (metonymy): my mouth starts going = I start speaking. Trong lúc nóng giận ấy, những từ ngữ (words) không được đẹp đẽ cứ thế tuôn ra. Động từ “flow” có nghĩa là “tuôn chảy”, hoặc dòng chảy. Ta cũng có thể nói “Rivers flow into the sea” – Sông đổ ra biển. “a flow of traffic through the city” – Dòng luân chuyển của các phương tiện giao thông trong thành phố.
8. But I never meant to hurt you. Động từ “meant” là dạng quá khứ đơn của động từ “mean” có nghĩa là “to do something as a purpose/ an intention” – chủ ý, cố tình làm việc gì đó”. Động từ “hurt” có nghĩa là “làm đau”. Cô gái muốn nói cô không cố ý muốn làm tổn thương người mình yêu.
9. I know it's time that I learned to. Treat the people I love like I wanna be loved. Cấu trúc câu có nghĩa “đã đến lúc ai đó phải làm gì ta có thể diễn đạt theo nhiều cách” – It’s time for somebody to do something = It’s (high) time somebody did something. Động từ “treat” có nghĩa là đối xử, cư xử. “wanna” là cách nói thông tục của “want to”. Cả câu đầy đủ là “I know it’s time I learned to treat the people I love like the way I want to be loved”. Mệnh đề cuối động từ được chia ở thể bị động “want to be loved” – động từ “to be” kết hợp với phân từ quá khứ của động từ có quy tắc “loved”
10. This is a lesson learned. Câu đầy đủ gồm có đại từ quan hệ và động từ dạng bị động “This is a lesson which is learned (by me)”. Đây là một bài học (mà tôi đã nhận được). Dạng bị động được dùng khi người nói muốn nhấn mạnh vào đối tượng, sự vật, sự việc và muốn bỏ qua tác nhân, người thực hiện hành động. Trong câu này mệnh đề quan hệ và cụm động từ thể bị động đã được rút gọn, nhấn mạnh vào “lesson” (đối thể - object) và ẩn đi đại từ “by me” (chủ thể - subject). Câu hát cũng có thể hiểu xuôi là “This is a lesson for me to learn”/ “I have leaned a lesson”.
11. I hate that I let you down. Cấu trúc thành ngữ “to let somebody down” = “to make somebody disappointed” nghĩa là làm cho ai đó thất vọng. Liên từ “that” thường được dùng để nối hai mệnh đề
12. And I feel so bad about it. Phó từ chỉ mức độ (adverbs of degree) “so” thường dùng trước tính từ để nhấn mạnh, có nghĩa tương đương như “very”, “extremely” (vô cùng, cực kỳ).
13. I guess karma comes back around. Danh từ “karma” có ý nghĩa liên quan đến tôn giáo, tín ngưỡng. Theo đạo Phật hoặc Hindu, chỉ “nghiệp chướng” hoặc “quả báo”, hệ quả tốt hoặc xấu của những việc ai đó đã làm trong đời, hoặc những hành động ở kiếp đời này sẽ có ảnh hưởng đến kiếp sau. Động từ “guess” có nghĩa là “đoán”, “phỏng đoán”, và nhiều khi được dùng với nghĩa như động từ “think”, “suppose” (nghĩ rằng, cho rằng) – một cách không chắc chắn. Cô gái cho rằng (có lẽ) cô đã nhận phải báo ứng, quả báo, hậu quả cho những việc không hay mình đã gây ra.
14. 'Cause now I'm the one that's hurting, yeah.  ‘Cause = Because. Đại từ “one” có nghĩa là “a person”. “that” có vai trò là đại từ quan hệ, tương đương như “who”. Động từ “hurt” có thể sử dụng là nội động từ, nghĩa là “to feel unhappy or upset” – cảm thấy đau khổ. Ví dụ: I know you're hurting and I want to help you” – tôi biết bạn đang đau khổ và tôi muốn giúp đỡ bạn. “hurt” cũng có thể dùng như một ngoại động từ có tân ngữ đi kèm. Ví dụ: “My back is really hurting me today” – Hôm nay lưng tôi rất đau. Hoặc “He hurt his lover when he lied to her” – Anh ta đã làm tổn thương người mình yêu khi nói dối cô ấy.
15. And I hate that I made you think. Sau các động từ “make”, “let”, “have”, ta dùng động từ nguyên thể không có “to” (bare infinitive).
16. That the trust we had is broken. Danh từ “trust” có nghĩa là “belief” – lòng tin. Động từ “break” có nghĩa là “tan vỡ”, đổ vỡ”.
17. Don't tell me you can't forgive me. Động từ “forgive” có nghĩa là “tha thứ”.
18. 'Cause nobody's perfect. No, no, no, no, no, no, no, nobody's perfect, no. Tính từ “perfect” có nghĩa là hoàn hảo. Khi các đại từ bất định (Indefinite pronouns): Everybody, somebody, anybody, nobody … làm chủ ngữ thì động từ theo sau được chia ở số ít.
19. If I could turn back the hands of time. I swear I never would've crossed that line. Câu hát có cấu trúc câu điều kiện phức hợp (có điều kiện giả định ở hiện tại và hệ quả đã xảy ra trong quá khứ). Thời quá khứ đơn (simple past) được dùng trong mệnh đề “if”. Sau trợ động từ tình thái (can – could) động từ ở dạng nguyên thể. Trong mệnh đề kết quả, điều được nói đến đã xảy ra trong quá khứ nên cấu trúc động từ là “would + have + past participle”. Cấu trúc “turn back (the hands of) time” có nghĩa là quay ngược lại thời gian. Động từ “cross” có nghĩa là đi (băng) qua. Danh từ “line” có nghĩa là sự phân chia, ranh giới giữa các lĩnh vực, tư tưởng, hành vi, … Cấu trúc “cross that line” ngụ ý là vượt qua giới hạn. Động từ “swear” có nghĩa là thề, chỉ hành vi ở hiện tại.
20. I should of kept it between us. Cấu trúc “should + have + past participle” = “be supposed + to infinitive” chỉ việc đáng lẽ phải xảy ra , hay bổn phận, trách nhiệm ai đó phải làm. Trong ngôn ngữ nói, ta không nhấn trọng âm vào trợ động từ, vì vậy “have” /hæv/ được phát âm ở dạng yếu (weak form) /həv/. Âm họng /h/ thường được nuốt âm trong khi nói, như vậy “have” trong cụm từ “should/ would have done” sẽ được phát âm giống như giới từ “of” /əv/.
21. But, no, I went and told the whole world how I feel and oh. Các động từ trong câu được chia ở quá khứ đơn, chỉ sự việc đã xảy ra trong quá khứ: “go” – “went”, “tell” – “told”
22. So I sit and I realize. With these tears falling from my eyes. Động từ “realize” có nghĩa là “nhận ra”, “hiểu ra”. Danh từ “tear” nghĩa là những giọt nước mắt. “falling” là dạng phân từ/ tính động từ hiện tại (present participle) được dùng sau danh từ để bổ nghĩa.
23. I gotta change if I wanna keep you forever. “wanna” = “want to”. “gotta” = “have (got) to” – phải làm gì đó. Câu hát được hiểu là “I have to change if I want to keep you forever” – Em phải thay đổi mình nếu muốn níu giữ anh mãi mãi (forever)
24. I promise that I'm gonna try. “gonna” = “going to” – chỉ ý dự định sẽ làm trong tương lai. Động từ “promise” có nghĩa là “hứa”. Động từ “try” có thể được hiểu là “cố gắng làm gì” trong cấu trúc “try to do something”. Ví dụ: “I’m trying to learn English harder” – Tôi đang cố gắng học tiếng Anh chăm chỉ hơn. Cấu trúc “try doing something” có nghĩa là thử làm điều gì đó. Ví dụ: “English is too difficult for me. Perhaps, I will try learning another foreign language” – tiếng Anh quá khó với tôi. Có lẽ tôi sẽ thử học một ngoại ngữ khác. Câu hát để ngỏ ý kết thúc, vì vậy ta có thể hiểu theo cả hai cách trên.
25. I'm not a saint, no, not at all, but what I did, it wasn't cool. Danh từ “saint” có nghĩa là  “thánh” (Cơ Đốc giáo). Cụm từ “not at all” thường được dùng để nhấn mạnh ý phủ định. Ví dụ: “He didn’t say a word at all” – Anh ta không nói một câu nào. “I didn’t like him at all” – Tôi chẳng ưa hắn ta chút nào. Tính từ “cool” có nghĩa chỉ cảm giác thời tiết, không gian mát mẻ, dễ chịu. Ở đây, cô gái muốn nói mình cũng là con người bình thường, không phải thần thánh nên có thể phạm sai lầm, dù rằng điều cô đã làm (what I did) không dễ tha chịu, dễ chấp nhận, cảm thông
26. But I swear that I'll never do that again to you, oh. Khi diễn đạt lời hứa hoặc thề thốt (swear, promise) ta dùng thời tương lai đơn với cấu trúc “will + động từ nguyên thể”. Cô gái thề rằng sẽ không bao giờ (never) lặp lại lỗi lầm (do that again).
27. So tell me you can forgive me. Trong đoạn điệp khúc cuối, câu phủ định (Don’t tell me you can’t forgive me) được thay thể bằng động từ với dạng khẳng định với ngụ ý nhấn mạnh sự cầu khẩn và niềm tin mong được tha thứ.

Bài học liên quan:

Thì tương lai

Thì quá khứ đơn

Mệnh đề quan hệ

Câu điều kiện

Cách dùng Should

ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY
CÁC Ý KIẾN BÌNH LUẬN - PHẢN HỒI VỀ BÀI HỌC NÀY

tuDZ2019

Tiếng Anh cơ bản sơ cấp

Ngày tham gia: 17-03-2020

Bài viết: 134

• Sổ học bạ: 153
• Điểm thành tích: 0
• Điểm học bạ: 153
Đơn giản chỉ là cày bài viết !
Gửi lúc: 01:14:48 ngày 16-09-2020

anhcuin

Tiếng Anh cơ bản sơ cấp

Ngày tham gia: 05-10-2017

Bài viết: 350

• Sổ học bạ: 185
• Điểm thành tích: 231
• Điểm học bạ: 185
^_^ Hay ^_^
Gửi lúc: 15:16:17 ngày 13-09-2020

pkhlinh

Tiếng Anh cơ bản hoàn thành

Ngày tham gia: 01-03-2020

Bài viết: 2002

• Sổ học bạ: 194
• Điểm thành tích: 200
• Điểm học bạ: 194
_No comment_
Gửi lúc: 15:23:38 ngày 30-08-2020
If only I wasn't stupid

hoangvythuy

Tiếng Anh cơ bản hoàn thành

Ngày tham gia: 29-12-2018

Bài viết: 797

• Sổ học bạ: 227
• Điểm thành tích: 172
• Điểm học bạ: 227
yep...nobody perfect!
Gửi lúc: 22:27:27 ngày 13-07-2020
ღ❣♡.•*dii♡¸.•*❣ღ

buithanhhang3a2

Tiếng Anh cơ bản cấp độ 14

Ngày tham gia: 30-09-2018

Bài viết: 464

• Sổ học bạ: 180
• Điểm thành tích: 30
• Điểm học bạ: 180
_No comment_
Gửi lúc: 20:08:24 ngày 04-07-2020
๖²⁴ʱβù¡ ζɦɑղɦ ɦằղɕ︵❣
Chỉ tài khoản VIP mới thấy mục này