TRA TỪ

Học tiếng Anh qua bài hát

Bài học VIP
JW Player goes here

"If I Were a Boy" is a pop song recorded by American R&B singer Beyoncé Knowles. It was composed by Toby Gad and BC Jean. Jean initially recorded her version of the song which was rejected by Jean's record company. Knowles then recorded a new version for her third studio album, “I Am... Sasha Fierce (2008)”. The song was released as the album's lead single to U.S. radio on October 12, 2008 alongside "Single Ladies (Put a Ring on It)". A Spanish version of the song titled "Si Yo Fuera un Chico" is included on the version of the album sold exclusively on the iTunes Store in Spain and Mexico.

"If I Were a Boy" is different from her previous songs as the song is not a traditional R&B one. The lyrics of the song are a reference to an expression of sadness about misunderstanding between the genders and an indictment of the male side of relationships. The song stands as the only song on either disc of “I Am... Sasha Fierce” that Knowles did not co-write. Upon its release, "If I Were a Boy" was generally well-received by music critics who praised Knowles' tormented performance, emotional and passionate vocals and called the song her best work to date.
The single was a commercial success, topping the charts in over eight European countries and peaking at number three on the Billboard Hot 100 in the United States. It also peaked at number one in the United Kingdom and it is Knowles' best-selling single there, so far. It earned multi-platinum certifications in Australia, in Canada, in Denmark, in New Zealand, in Spain, in Switzerland and in the United States.

The music video for the song was directed by Jake Nava and was shot in black and white. Knowles premiered the music video, alongside the video for "Single Ladies" on MTV's Total Request Live show on October 13, 2008. A Spanish version of the video also exists. The song was promoted by several live performances of Knowles in televised shows, including the “The Oprah Winfrey Show”, in several awards ceremonies, including the 52nd Grammy Awards and her world tour “I Am... Tour”. "If I Were a Boy" was covered by American country singer Reba McEntire for the television program CMT Unplugged, and a studio version was released as the second single from her 2010 album “All the Women I Am”.

"If I Were a Boy" là một ca khúc nhạc pop của nữ ca sĩ R&B người Mỹ Beyoncé Knowles. Ca khúc được sáng tác bởi Toby Gad và BC Jean. Jean là người đầu tiên ghi âm bài hát cho nữ ca sĩ nhưng đã bị công ty thu âm của mình từ chối. Knowles sau đó đã ghi âm lại một bản mới trong alnum phòng thu thứ 3 của mình “I Am... Sasha Fierce (2008)”. Ca khúc được phát hành làm đĩa đơn đầu tiên phát trên đài phát thanh Hoa Kỳ vào ngày 12 tháng 10 năm 2008, cùng với “Single Ladies (Put a Ring on It)". Phiên bản tiếng Tây Ban Nha của ca khúc, có tên gọi “Si Yo Fuera un Chico” được phát hành trong bản album bán qua iTunes Store ở Tây Ban Nha và Mexico.

Khác với các ca khúc trước đây của nữ ca sĩ, "If I Were a Boy" không phải là một ca khúc R&B truyền thống. Lời bài hát ẩn chứa tâm sự nỗi buồn về sự hiểu lầm trong tình cảm đôi lứa, và sự trách móc lỗi lầm đối với người con trai. Đây là ca khúc duy nhất trong đĩa “I Am... Sasha Fierce” mà Knowles không đồng sáng tác. Sau khi phát hành, "If I Were a Boy" đã nhận được nhiều đánh giá tích cực của giới phê bình âm nhạc về phần thể hiện sâu sắc tâm trạng đau khổ, day dứt và giọng ca sâu lắng, nồng nàn. Đây cũng được coi là tác phẩm xuất sắc nhất của nữ ca sĩ cho đến thời điểm hiện tại.

Đĩa đơn đã đạt được nhiều thành công về mặt thương mại, dẫn đầu bảng xếp hạng âm nhạc ở hơn 8 quốc gia châu Âu và đạt được đến top 3 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 ở Mỹ. Ca khúc cũng đạt vị trí số 1 ở Anh và là đĩa đơn bán chạy nhất của Knowles ở Anh tính đến thời điểm hiện tại. Đĩa đơn đã đạt chứng nhận bạch kim ở Úc, Canada, Đan Mạch, New Zealand, Tây Ban Nha, Thụy Điển, và Hoa Kỳ.

Phần video của bài hát được quay bởi Jake Nava với tông màu đen trắng. Knowles cho ra mắt MV của bài hát cùng với video của "Single Ladies" trong chương trình MTV's Total Request Live vào ngày 13 tháng 10 năm 2008. Bản video bằng tiếng Tây Ban Nha cũng được thực hiện. Ca khúc đã được quảng bá trong một số chương trình biểu diễn trực tiếp của Knowles, trong các chương trình truyền hình như “The Oprah Winfrey Show”, trong một số chương trình kỉ niệm như lễ trao giải Grammy lần thứ 52, và chuyến lưu diễn quốc tế “I Am... Tour”.. Nữ ca sĩ nhạc đồng quê người Mỹ Reba McEntire đã cover (hát lại) "If I Were a Boy" trong chương trình truyền hình nhạc đồng quê acoustic, và phiên bản phòng thu được phát hành làm đĩa đơn thứ hai trích từ album năm 2010 “All the Women I Am”.

Nguồn Wikipedia.

If I were a boy

If I were a boy
Even just for a day
I’d roll outta bed in the morning
And throw on what I wanted then go
Drink beer with the guys
And chase after girls
I’d kick it with who I wanted
And I’d never get confronted for it.
Cause they’d stick up for me

[Chorus]
If I were a boy
I think I could understand
How it feels to love a girl
I swear I’d be a better man
I’d listen to her
Cause I know how it hurts
When you lose the one you wanted
Cause he’s taken you for granted
And everything you had got destroyed

[Verse]
If I were a boy
I would turn off my phone
Tell everyone it’s broken
So they’d think that I was sleepin’ alone
I’d put myself first
And make the rules as I go
Cause I know that she’d be faithful
Waitin’ for me to come home (to come home)

[Chorus]
If I were a boy
I think I could understand
How it feels to love a girl
I swear I’d be a better man.
I’d listen to her
Cause I know how it hurts
When you lose the one you wanted (wanted)
Cause he’s taken you for granted (granted)
And everything you had got destroyed

[Bridge]
It’s a little too late for you to come back
Say it’s just a mistake
Think I’d forgive you like that
If you thought I would wait for you
You thought wrong

[Chorus 2]
But you’re just a boy
You don’t understand (Yeah you don’t understand)
How it feels to love a girl
Someday you wish you were a better man
You don’t listen to her
You don’t care how it hurts
Until you lose the one you wanted
Cause you’ve taken her for granted
And everything you have got destroyed
But you’re just a boy


Giải thích:

Trong phần này, các bạn hãy xem một số câu hay trong bài hát, tại sao lại được dịch như vậy & cấu trúc ngữ pháp của chúng:

1. If I were a boy, even just for a day . Đây là câu điều kiện giả định khi nói về một sự việc không có thực ở hiện tại hoặc tương lai. Mệnh đề điều kiện bắt đầu bằng “If” (nếu), theo sau là chủ ngữ, rồi đến động từ “were” (phân từ quá khứ của “to be”) cho tất cả các ngôi.
“Even” là phó từ, có nghĩa là “thậm chí”, “ngay cả”, hay “cho dù”. “Just” cũng là phó từ, có nghĩa là “vừa đúng”, “chính xác”. “Even just” là một cách nói nhấn mạnh. Ở đây cô gái đang hình dung ra cuộc sống của mình khi là một người con trai trong một ngày sẽ như thế nào. Khi nói về khoảng thời gian, ta dùng giới từ “for”.
2. I’d roll outta bed in the morning. And throw on what I wanted then go . Đây là mệnh đề kết quả của câu điều kiện giả định, bắt đầu với “If” ở trên. Trong mệnh đề kết quả, ta dùng trợ động từ “would”, viết tắt là “’d” theo sau là động từ nguyên mẫu “roll”.
Câu nói “If I were ….” ở trên có thể mang nghĩa như một lời ước ao những điều ta muốn có mà không có được ở thực tại. Ví dụ bạn chưa có nhiều tiền bạc như mong muốn thì có thể nói “If I were a rich man, I would (‘d) buy a big house and an expensive car. (Nếu tôi giàu có, tôi sẽ mua một ngôi nhà lớn và một chiếc xe hơi đắt tiền).
Việc sử dụng dạng phân từ “were” và trợ động từ “would” không nói đến quá khứ mà mang hàm ý sự việc không có thực, chỉ là điều giả định.
Trong câu này cô gái đang định nói về những việc mình sẽ làm khi thức dậy vào buổi sáng “in the morning”. Cụm từ “roll outta” là một cách nói thông tục, có nghĩa là “roll out of”. “Roll outta the bed” có nghĩa là “get out of the bed”: ra khỏi giường khi thức dậy. Bạn cũng có thể nói: “I rolled out (of the bed) around six o'clock this morning” - Tôi ngủ dậy (ra khỏi giường) lúc khoảng 6 giờ sáng nay.
“Throw on” là cụm động từ thành ngữ, do vậy động từ “throw” không có nghĩa là “ném” như thông thường. Đối với đa số cụm động từ thành ngữ trong tiếng Anh, ta khó có thể hiểu bằng cách kết hợp nghĩa đen của các từ đơn lẻ lại với nhau. “Throw on” trong trường hợp này có nghĩa là “put on a piece of clothing quickly without much thought”; đơn giản là bạn mặc quần áo nhanh chóng mà không phải suy nghĩ nhiều hay mất thời gian lựa chọn bộ cánh ưng ý trước khi ra đường.
3. Drink beer with the guys. And chase after girls. . Cô gái sẽ ngồi uống bia với các anh chàng khác. “Guy” là danh từ, số nhiều là “guys” có sắc thái ý nghĩa khác với “boy”, ý chỉ các chàng thanh niên hoặc người đàn ông trẻ tuổi, trong khi “boy” có thể có nghĩa là “cậu bé trai”.
Đây vẫn là vế câu hệ quả của điều kiện giả định “If I were a boy” ở trên. Chúng ta không thấy cấu trúc “would (‘d) + động từ nguyên mẫu” vì với các ý hệ quả nối tiếp của cùng một điều kiện, ta không cần lặp lại trợ động từ “would”, bạn chỉ thấy các động từ nguyên mẫu “throw” hay “drink” nhưng vẫn với ngụ ý điều tưởng tượng, không thực.
Động từ “chase” có nghĩa là rượt đuổi, hay đuổi bắt ai đó. Ở đây có ý là theo đuổi, làm quen với các cô gái.

4. I’d kick it with who I wanted. And I’d never get confronted for it. Cause they’d stick up for me.
“’d” là viết tắt của “would” nối tiếp mệnh đề kết quả giả định. “Kick it” là một cụm tiếng lóng có nghĩa tương tự như “hang out” hay “relax”, nghĩa là hẹn hò, chơi bời, giải trí thân mật với bạn bè. Bạn có thể nói: “I had a bad day, I think I'll just go kick it with my friends tonight” – Tôi có một ngày tồi tệ, tôi nghĩ tối nay phải đi chơi/ tụ tập với đám bạn mới được. Hoặc khi tìm được địa điểm ăn chơi ưng ý, bạn cũng có thể nói: “This looks like a cool place to kick it” – Chỗ này tụ tập vui chơi thì tuyệt đấy. “wanted” là động từ “want” dạng quá khứ có thêm hậu tố “-ed” nhưng không mang ý quá khứ mà vẫn chỉ hiện tại vì đang được sử dụng trong mệnh đề điều kiện giả định, do vậy các động từ có dạng quá khứ. “Would (‘d)” là dạng quá khứ của “will”, là một trợ động từ khuyết thiếu nên theo sau luôn là động từ nguyên mẫu “kick”
Động từ “confront” có nghĩa là đối mặt, đương đầu với khó khăn, hay có nghĩa là đối chất với ai đó.
Cấu trúc bị động truyền khiến (causative form) “get/have + something + phân từ quá khứ” có nghĩa là bắt buộc, yêu cầu, thuê mướn … ai đó làm cho mình điều gì. Ví dụ “I get my hair cut” (by the barber) – Tôi đi cắt tóc (ngầm hiểu là bởi người thợ cắt tóc). Hoặc “I get my car washed” (by the service) – Tôi đi rửa xe (ngầm hiểu là tôi thuê người khác/ dịch vụ làm chứ không phải trực tiếp làm)
Câu này có thể hiểu là: I’d never get (myself) confronted (by you - my lover/ wife) for it” = You can never confront me about it – Tôi không bao giờ bị (người yêu) chỉ trích, bắt phải giải thích, thanh minh cho việc mình làm = Cô ấy/ Anh ta không bao giờ có thể bắt tôi phải đối chất về chuyện đó.
Cụm thành ngữ thông tục “stick up for somebody” có nghĩa là ủng hộ, bảo vệ, hay đứng về phía ai đó. Ví dụ “Her friends stuck up for her when other people said she was guilty” – Bạn bè ủng hộ cô ấy khi những người khác buộc tội cô. (“stuck” là dạng quá khứ của “stick”).
“Cause” = “Because” – thường dùng trong lối nói thân mật. “They” ở đây ngụ ý là các cô gái khác mà tôi đang hẹn hò, theo đuổi.
Như vậy câu này có nghĩa là các cô gái kia sẽ đứng về phía anh chàng đa tình, và anh ta không phải giải thích với bạn gái/ người yêu ở nhà về thói “đông gioăng” của mình. Tất nhiên đây vẫn là cô gái trong câu chuyện đóng vai anh chàng người tình của mình để “tìm hiểu sự tình”.
5. If I were a boy, I think I could understand.
. Câu điền kiện giả định ở hiện tại, với cấu trúc “If + chủ ngữ + động từ thời quá khứ đơn …, chủ ngữ + would/ could + động từ nguyên thể” Trong câu ĐK giả định hiện tại, ta dùng “were” cho động từ “to be” với tất cả các ngôi. Động từ “think” là suy nghĩ có thật ở hiện tại, không phải điều giả định nên vẫn dùng dạng nguyên thể ở hiện tại đơn.
6. How it feels to love a girl. I swear I’d be a better man. .It” là chủ ngữ giả, được dùng khá phổ biến trong nhiều cấu trúc tiếng Anh như: “It is interesting to learn English” Học tiếng Anh rất thú vị - hay “It sounds like a pop song” - Nghe như một bài hát nhạc pop. Ta không dịch “it” nghĩa là “nó”. Câu này phải hiểu là “The feeling when you love a girl”
Động từ “swear” có nghĩa là “thề”, “hứa”. I’d be … = I would be … “better” là tính từ dạng so sánh hơn của “good”
7. I’d listen to her. Cause I know how it hurts
. .Câu này hiểu đầy đủ là “I would listen to her because I know how it hurts” “It” ở đây có thể hiểu là việc cư xử không tốt, sai trái của người yêu. “Hurt” là động từ có nghĩa là làm đau đớn, xúc phạm hoặc tổn thương.
8. When you lose the one you wanted. Cause he’s taken you for granted. And everything you had got destroyed.  .
Động từ “lose” có nghĩa là “mất” ở đây hiểu là mất mát, hoặc đánh mất người mình yêu “the one” – “the lover” – người số 1, người quan trọng nhất. Động từ “want” – muốn, chia ở thời quá khứ “wanted” ngụ ý mối tình đã bắt đầu từ lâu trước đây.
Thành ngữ “to take somebody for granted” có nghĩa là đánh giá thấp giá trị của ai đó, không coi trọng, hay lợi dụng họ. Ví dụ: “I feel like you’re taking me for granted. Every time you need money, you ask me, and you never say thanks!” – Tôi thấy bạn đang lợi dụng tôi, bạn hỏi xin tôi mỗi khi cần tiền và không bao giờ cám ơn.
“Cause he’s taken” = “Because he has taken” – động từ “take” chia ở thời hiện tại hoàn thành với trợ động từ “has”, chỉ sự việc đã bắt đầu từ quá khứ kéo dài cho tới hiện tại. Như vậy câu hát này có thể hiểu là anh bạn trai đã không trân trọng tình cảm của cô gái/ anh ta chỉ lợi dụng cô ấy mà thôi.
Đại từ “everything” có nghĩa là mọi thứ, tất cả. Chủ ngữ trong câu này là “everything you had”. “Had” là dạng quá khứ của động từ “have”, ở đây muốn nói những điều tốt đẹp mà bạn đã có.
Tiếp sau là cấu trúc bị động truyền khiến (Causative) với động từ “get” + quá khứ phân từ. Trong cấu trúc bị động này, ta thường ẩn đi tác nhân gây ra sự việc (by … - bởi ai đó).
Ta có thể hiểu là những gì tốt đẹp bạn đã có – everything you had – got destroyed (“got” là quá khứ của “get”) – đã bị phá hủy, tan vỡ, sụp đổ (destroyed) (by your lover) – bởi (hành động/ cư xử) của người yêu.
9. If I were a boy, I would turn off my phone. .
“turn off” = switch off” (tắt) trái nghĩa với “turn on – switch on” (bật lên). “phone” là danh từ chỉ điện thoại nói chung, ở đây có thể hiểu là điện thoại di động “cellphone/ mobilephone”
10. Tell everyone it’s broken. So they’d think that I was sleepin’ alone. .
Câu này nối tiếp ý câu “I would …” vẫn chỉ ý giả định. “broken” là phân từ quá khứ của “break” có nghĩa là “gãy”, “vỡ”, “hỏng”
“So” là phó từ, có nghĩa là vì vậy, do vậy. Câu này đầy đủ là “So they would think that I was sleeping alone” Động từ “sleep”được chia ở thời quá khứ tiếp diễn, với động từ “to be” ở quá khứ là “was/were” và động từ thêm hậu tố -ING. “alone” là phó từ có nghĩa là “một mình”. Sự việc “ngủ một mình” xảy ra trong một khoảng thời gian ở quá khứ/ đang xảy ra tai một thời điểm qua khứ nên được dùng với thời quá khứ tiếp diễn. Thời điểm trong câu này là “the phone was broken” (điện thoại hỏng)
Ta có thể nói: “I was sleeping at 2 a.m/ between 2 and 5 o’clock in the morning” hay “I was sleeping when it rained this morning” – Lúc 2 giờ sáng/ khoảng 2 – 5 giờ sáng/ lúc trời mưa sáng nay, tôi đang ngủ.
11. I’d put myself first. And make the rules as I go. .
Động từ “put” nghĩa là đặt, để. “I’d put myself first” = I would put myself first – Tôi sẽ đặt bản thân mình lên vị trí đầu tiên – coi mình là quan trọng nhất.
Thành ngữ “make (up) the rules as I/you … go” có nghĩa là hành động, lựa chọn, quyết định theo cách riêng của mình, không bị ảnh hưởng hay chi phối của người khác.
12. Cause I know that she’d be faithful. Waitin’ for me to come home (to come home). .
Tính từ “faithful” có nghĩa là chung thủy, trung thành. Động từ “know” tương tự “think” chỉ sự nhận biết luôn đúng nên được dùng ở thời hiện tại. “She’d be” = She would be … nối tiếp ý kết quả giả định
Cấu trúc “to wait for somebody to to something” – chờ đợi ai đó làm việc gì
13. It’s a little too late for you to come back. Say it’s just a mistake. Think I’d forgive you like that.
.
Cấu trúc chỉ kết quả phủ định với chủ ngữ giả “It” : It + be + too + tính từ + for somebody to do something” – quá --- nên không thể ---. Ta có thể thêm các từ như “a little” , “a bit” (một chút, một ít) để miêu tả rõ hơn về mức độ. Ví dụ “It is too cold to go swimming in the winter” – Việc đi bơi vào mùa đông “bị phủ định” – không thực hiện được – vì trời quá lạnh. Hoặc “It is a little/ bit too difficult for him to pass this exam” Việc anh ta qua được kỳ thi là (hơi) quá khó khăn/ quá sức.
Chủ ngữ được ẩn trong câu này là “You” – “You say” chỉ anh chàng người yêu của cô gái. Phó từ “just” có nghĩa “chỉ là” theo sau là danh từ đếm được với mạo từ “a” có nghĩa là “một” “Just a mistake” – chỉ là một lỗi lầm
Câu đầy đủ là “You think I would forgive you like that”. “To forgive somebody about something” có nghĩa là tha thứ cho ai về điều gì. “Like that” ngụ ý là “giống như vậy” – giống như chỉ đơn giản là tha thứ cho 1 sai lầm, sơ suất.
14. If you thought I would wait for you.
You thought wrong. .
Vế câu điều kiện giả định với “If” – nếu. Cả câu này đều nằm trong ý điều giả định. Đầy đủ có thể hiểu là “If you thought that I would wait for you …” “thought” là động từ quá khứ đơn của “think” – suy nghĩ. “Would wait” chỉ sự việc kéo theo “sẽ đợi” – “will wait”
Phó từ “wrong” nghĩa là sai trái. Trong sự giả định, hoài nghi đặt ra, cô gái muốn khẳng định là người yêu mình dù thế nào cũng đã sai. Câu này không chỉ kết quả kéo theo nên không dùng “would think” mà ám chỉ sự việc chắc chắn nên dùng “thought” – vẫn trong điều giả định nhưng là một lời khẳng định liền kề chứ không nói hệ quả nối tiếp
15. But you’re just a boy. You don’t understand. .
Câu này cô gái quay trở lại với thực tại. Các động từ được chia ở thời hiện tại đơn. You’re = You are. You don’t understand. - Thực tế là anh không hiểu
16. How it feels to love a girl.  Someday,
you wish you were a better man. .
Trong cấu trúc với động từ “wish” (ước), ta dùng dạng động từ quá khứ để diễn tả sự việc giả định, không có thật, trái với thực tế (ta thường ước những điều ta không có, không thể). Ví dụ: “I wish I could fly like a bird” – Tôi ước mình bay được như chim. Hay “She wishes she were a man for one day” – Cô ấy ước mình là đàn ông trong một ngày. “Someday” là phó từ, chỉ một ngày nào đó, thường ngụ ý tương lai. Ví dụ: “Someday, I’ll be rich” – Một ngày nào đó, tôi sẽ giàu có.
“You” trong câu này chỉ anh người yêu – rồi một ngày anh sẽ ước mình là người đàn ông tử tế hơn (better man) – điều trong thực tế không phải là như vậy
17. You don’t listen to her. You don’t care how it hurts. .
Trong câu này, cô gái nói về thực tế, anh người yêu không biết lắng nghe (to listen to somebody) và không quan tâm (to care for somebody/ something). Các động từ “listen”, “care” được chia ở hiện tại đơn phủ định với trợ động từ “do + not” – don’t.
18. Until you lose the one you wanted. Cause you’ve taken her for granted. And everything you have got destroyed. .
“Until” là liên từ chỉ thời gian – “cho đến khi”. Trong mệnh đề thời gian chỉ tương lai, bắt đầu bằng: when/ as soon as (ngay khi) / until (tới khi) … ta không dùng “will” mà dùng dạng nguyên thể hiện tại của động từ (lose)
Trong câu này, chủ ngữ là đại từ ngôi nhân xưng thứ 2 “you” – Ta có thể hình dung cô gái đang nói lời trách móc trực tiếp với người yêu mình
Trong câu này động từ “have” ở hiện tại được dùng thay cho “had” trong câu điệp khúc đầu, ngụ ý những điều tốt đẹp/ mọi thứ bạn có ở hiện tại nói chung cũng bị phá hủy, sụp đổ, tan vỡ.
19. But you’re just a boy. .

Liên từ chỉ ý đối lập “but” – "nhưng" – ngụ ý trong thực tế - khác với những điều cô gái giả định, mong ước, hay tiếc nuối – con trai vẫn mãi là con trai.

Bài học liên quan:

Phân từ - Tính động từ

Câu điền kiện trong tiếng Anh

Causative Forms - Have something done

Cách dùng Wish & Would

Cách sử dụng Even

Bài học trước
Bài học sau
ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY
CÁC Ý KIẾN BÌNH LUẬN - PHẢN HỒI VỀ BÀI HỌC NÀY

amity2

Tiếng Anh cơ bản sơ cấp

Ngày tham gia: 14-07-2018

Bài viết: 242

• Sổ học bạ: 351
• Điểm thành tích: 482
• Điểm học bạ: 351
Very good!
Gửi lúc: 19:41:33 ngày 29-09-2018

San96

Tiếng Anh cơ bản sơ cấp

Ngày tham gia: 03-04-2017

Bài viết: 0

• Sổ học bạ: 2
• Điểm thành tích: 0
• Điểm học bạ: 2
Tại sao em đã đăng kí thành viên VIP mà vẫn không mở được bài học bài hát If I were a boy
Gửi lúc: 23:30:07 ngày 28-04-2017

poonies

Tiếng Anh cơ bản sơ cấp

Ngày tham gia: 07-11-2016

Bài viết: 0

• Sổ học bạ: 10
• Điểm thành tích: 0
• Điểm học bạ: 10
Sao không vào được vậy?
Gửi lúc: 23:30:49 ngày 14-03-2017

nguyenhoangvu100456

Tiếng Anh cơ bản cấp độ 6

Ngày tham gia: 29-07-2015

Bài viết: 609

• Sổ học bạ: 687
• Điểm thành tích: 12
• Điểm học bạ: 687
hayyyyyyyyyyyyyyyyyy
Gửi lúc: 21:06:37 ngày 16-04-2016
๑۩۞۩๑(¯`•♥Hoàng ๑۩۞۩๑ Vũ♥•´¯)๑۩۞۩๑

Hongduyenk7

Tiếng Anh cơ bản sơ cấp

Ngày tham gia: 03-03-2016

Bài viết: 621

• Sổ học bạ: 135
• Điểm thành tích: 0
• Điểm học bạ: 135
yyyyyyyyyyyyyyyyyyyy
Gửi lúc: 21:04:57 ngày 14-04-2016
MANCHESTER UNITED.
Hỏi đáp
Chỉ tài khoản VIP mới thấy mục này
Phiên bản truy cập desktop PC
Phiên bản truy cập mobile
Về đầu trang