TRA TỪ

Học tiếng Anh qua bài hát

Bài học VIP
JW Player goes here
Christina María Aguilera (born December 18, 1980) is an American pop musician. Aguilera first appeared on national television in 1990 as a contestant on the Star Search program, and went on to star in Disney Channel's television series The New Mickey Mouse Club from 1993–1994. Aguilera signed to RCA Records after recording "Reflection" for the film Mulan. She came to prominence following her debut album Christina Aguilera (1999), which was a commercial success spawning three number one singles on the Billboard Hot 100. A Latin pop album, Mi Reflejo (2001), and several collaborations followed which garnered Aguilera worldwide success, though she was displeased with her lack of input in her music and image. Her next albums are Stripped (2002) and Back to Basics (2006).

Aside from being known for her vocal ability, music videos and ever-changing image, musically, she includes themes of dealing with public scrutiny, her childhood, and female empowerment in her music. Apart from her work in music, she has also dedicated much of her time as a philanthropist for charities, human rights and world issues. Aguilera's work has earned her numerous awards.

Christina Maria Aguilera (sinh ngày 18 tháng 12 năm 1980) là một ca sĩ nhạc pop người Mỹ. Aguilera xuất hiện lần đầu tiên trên truyền hình khi tham gia chương trình ‘tìm kiếm ngôi sao’ và đã trở thành sao trên loạt chương trình ‘câu lạc bộ chuột Mickey mới’ từ năm 1993 đến 1994. Aguilera ký hợp đồng cùng công ty thu âm RCA sau khi thu âm ca khúc ‘reflection’ trong bộ phim ‘Mulan’. Sau khi phát hành album đầu tay, cô trở nên nổi tiếng và album đã rất thành công 3 lần đứng vị trí số 1 trên bảng xếp hạng billboard 100. Album nhạc pop tiếng Latin, Mi Reflejo’ (2001) cùng một số hợp tác khác cũng thành công và nổi tiếng mặc dù cô không hài lòng với sự thiếu đầu tư cho âm nhạc và hình tượng của cô. Các album tiếp theo của cô là Stripped (2002), và Basic to basics (2006).

Bên cạnh việc được biết đến với khả năng hát, video âm nhạc và hình ảnh luôn không thay đổi, cô còn được biết đến với người quan tâm tới công chúng, tuổi thơ của cô và quyền nữ giới trong âm nhạc của cô. Ngoài công việc âm nhạc, cô cũng dành nhiều thời gian cho công việc từ thiện, quyền con người, và các vấn đề xã hội.Các hoạt động của cô đã mang lại cho cô nhiều giải thưởng.

Hurt

Seems like it was yesterday when I saw your face
You told me how proud you were, but I walked away
If only I knew what I know today
Ooh, ooh

I would hold you in my arms
I would take the pain away
Thank you for all you've done
Forgive all your mistakes
There's nothing I wouldn't do
To hear your voice again
Sometimes I wanna call you
But I know you won't be there

Ohh I'm sorry for blaming you
For everything I just couldn't do
And I've hurt myself by hurting you

Some days I feel broke inside but I won't admit
Sometimes I just wanna hide 'cause it's you I miss
And it's so hard to say goodbye
When it comes to this, oooh

Would you tell me I was wrong?
Would you help me understand?
Are you looking down upon me?
Are you proud of who I am?

There's nothing I wouldn't do
To have just one more chance
To look into your eyes
And see you looking back

Ohh I'm sorry for blaming you
For everything I just couldn't do
And I've hurt myself, ohh

If I had just one more day
I would tell you how much that I've missed you
Since you've been away
Ooh, it's dangerous
It's so out of line
To try and turn back time

I'm sorry for blaming you
For everything I just couldn't do
And I've hurt myself by hurting you

Ngữ Pháp

- to be proud of: Tự hào về He was proud of himself for not giving up. Anh ta tự hào vì đã không bỏ cuộc..

- to forgive sb/yourself (for st/for doing st)

- to forgive st

- to forgive sb st

I'll never forgive her for what she did.

Tôi sẽ không bao giờ tha thứ cho điều cô ấy đã làm.

I can't forgive that type of behaviour.

Tôi không thể tha thứ cho cách cư xử đó.

She'd forgive him anything.

Cô ấy sẽ tha thứ cho anh ta bất cứ điều gì.

- to blame sb/st for st

to blame st on sb/st

She doesn't blame anyone for her father's death.

Cô ấy không đổ lỗi cho ai về cái chết của bố cô ấy.

Police are blaming the accident on dangerous driving.

Cảnh sát cho rằng vụ án là do lái xe nguy hiểm.

ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY
CÁC Ý KIẾN BÌNH LUẬN - PHẢN HỒI VỀ BÀI HỌC NÀY

hoangvythuy

Tiếng Anh cơ bản hoàn thành

Ngày tham gia: 29-12-2018

Bài viết: 797

• Sổ học bạ: 227
• Điểm thành tích: 172
• Điểm học bạ: 227
my heart hurt~~~UwU
Gửi lúc: 22:35:40 ngày 13-07-2020
ღ❣♡.•*dii♡¸.•*❣ღ

_Shany

Tiếng Anh cơ bản sơ cấp

Ngày tham gia: 08-05-2020

Bài viết: 1248

• Sổ học bạ: 137
• Điểm thành tích: 48
• Điểm học bạ: 137
No comment.
Gửi lúc: 12:05:34 ngày 10-06-2020
Minhh la nguoi yeu toi.

tranlenhi213

Tiếng Anh cơ bản cấp độ 5

Ngày tham gia: 16-10-2016

Bài viết: 1012

• Sổ học bạ: 437
• Điểm thành tích: 473
• Điểm học bạ: 437
_No comment_
Gửi lúc: 15:45:58 ngày 03-06-2020
꧁༺(ღSh̫i̫n̫o̫ღ)༻꧂

ivyhuyendieu

Tiếng Anh cơ bản sơ cấp

Ngày tham gia: 09-04-2017

Bài viết: 417

• Sổ học bạ: 290
• Điểm thành tích: 228
• Điểm học bạ: 290
♥️ No Comment ♥️
Gửi lúc: 16:42:32 ngày 31-05-2020
ღღღ ℐv℘ ღღღ

ronglua1083

Tiếng Anh cơ bản sơ cấp

Ngày tham gia: 05-12-2018

Bài viết: 8541

• Sổ học bạ: 181
• Điểm thành tích: 864
• Điểm học bạ: 181
Love the heart that hurts you, but never hurt the heart that loves you.
Gửi lúc: 21:25:14 ngày 19-05-2020
Find friends quickly on English123. Do not miss any friends!
Chỉ tài khoản VIP mới thấy mục này