TRA TỪ

Trong bài nghe này chúng ta sẽ tìm hiểu về những hiểm họa phóng xạ vô hình, hậu quả của việc rò rỉ phóng xạ tại nhà máy hạt nhân Fukushima Daiichi.

It has been one year since the devastating earthquake and tsunami struck north-eastern Japan.

The debris from the giant wave has mostly cleared. But there remains a looming fear of the invisible dangers of radiation, following the meltdown at the Fukushima Daiichi nuclear plant.

Hideiku Ishimori has farmed vegetables to support his family for nearly thirty years.

After the disaster, a French company discovered high levels of radiation in food grown just two miles away.

And when Mr. Ishimori asked the government to test his produce, he says he did not get any response.

So what was I supposed to do? The Federal government won’t measure food for us the Prefecture and city governments won’t either.

So are we supposed to continue ahead like this, not doing anything? I can’t do that. Or should I just ignore it and continue to deliver food?

If I did that, then I’d be at fault. And so Mr. Ishimori decided to act on his own.

1.It has been one year since the devastating earthquake and tsunami struck north-eastern Japan


- “It has been one year since” – Đã một năm kể từ. Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành “have/has + PP (past participle)”. Trong câu trên có chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít “it” nên ta dùng “has”. “been” là phân từ hai của động từ “to be” – thì, là, ở. “since” là trạng ngữ thường được dùng trong thì hiện tại hoàn thành để diễn đạt một mốc thời gian “kể từ khi”. Cấu trúc “since + S + V-ed”.
- “the devastating earthquake and tsunami” – trận động đất và sóng thần khủng khiếp. “earthquake and tsunami” - trận động đất và sóng thần. “devastating” – khủng khiếp, tàn phá, phá hủy; đây là tính từ đứng trước và bổ nghĩa cho 2 danh từ trên.
- “struck north-eastern Japan” - xảy ra tại Đông Bắc Nhật Bản. “struck” - là động từ có nghĩa đánh, tấn công, xảy ra ; đây là quá khứ đơn của động từ “strike”. Sau “since”, động từ trong câu được chia ở thì quá khứ đơn.

=> Dịch cả câu nghĩa: Đã một năm kể từ ngày trận động đất và sóng thần khủng khiếp xảy ra tại Đông Bắc Nhật Bản.

2. The debris from the giant wave has mostly cleared. But there remains a looming fear of the invisible dangers of radiation, following the meltdown at the Fukushima Daiichi nuclear plant.

- “The debris” – mảnh vỡ, mảnh vụn, tàn dư.
- “the giant wave” – các cơn sóng khổng lồ. Trong bài ta dịch là trận sóng thần.
- “has mostly cleared” – đã gần như biến mất. “cleared” có động từ gốc là “clear” – xóa sạch, rõ ràng.
- “there remains a looming fear” – vẫn còn lại nỗi thấp thỏm sợ hãi, “remain” – còn lại. “fear”- danh từ, có nghĩa nỗi sợ hãi. “looming” – sắp sửa xảy ra (sự việc có tính chất đe dọa), là tính từ bổ nghĩa cho danh từ “fear”.
- “the invisible dangers” – những hiểm họa vô hình. “invisible” – vô hình, không nhìn thấy, là tính từ bổ nghĩa cho danh từ số nhiều “dangers” – những nguy hiểm, những hiểm họa.
- “radiation” – “phóng xạ”.
- “following the meltdown” – theo sau việc rò rỉ phóng xạ. Trong bài ta dịch là hậu quả của việc rò rỉ phóng xạ. “meltdown” - Hiện tượng lõi lò phản ứng hạt nhân chảy tan mà kết quả là năng lượng phóng xạ phát ra, việc rò rỉ phóng xạ.
- “the Fukushima Daiichi nuclear plant” “nuclear plant” - nhà máy hạt nhân. “Fukushima Daiichi” – là tên nhà máy hạt nhân của Nhật.

=> Dịch cả câu nghĩa: Tàn dư của trận sóng thần đã gần như biến mất. Nhưng vẫn còn lại nỗi thấp thỏm sợ hãi về những hiểm họa phóng xạ vô hình, hậu quả của việc rò rỉ phóng xạ tại nhà máy hạt nhân Fukushima Daiichi

3. Hideiku Ishimori has farmed vegetables to support his family for nearly thirty years.

- “Hideiku Ishimori has farmed vegetables” – “Hideiku Ishimori” – là một người dân sông gần khu vực bị nhiễm phóng xạ.
- “has farmed vegetables” – trồng rau. Vì trong câu có hình thức "for + khoảng thời gian" nên động từ được chia ở thì hiện tại hoàn thành.
- “to support his family for nearly thirty years” – để nuôi sống cả gia đình trong gần 30 năm nay. “to support family” – để nuôi gia đình, để hỗ trợ gia đình. Hình thức "to + V" ở đây dùng để chỉ mục đích.

=> Dịch cả câu nghĩa: Công việc trồng rau đã giúp Hideiky Ishimori nuôi sống cả gia đình trong gần 30 năm nay.

4. After the disaster, a French company discovered high levels of radiation in food grown just two miles away.

- “After the disaster” – Sau trận thảm hoạ. “disaster” – thảm họa, tai họa.
- “a French company discovered” – “một công ty Pháp phát hiện”. Cấu trúc thì quá khứ đơn “S + V-ed”. “ discovered” có động từ gốc là “discover” – khám phá, phát hiện. Trong thì quá khứ đơn các động từ có quy tắc được chia bằng cách thêm “ed”. Các động từ bất quy tắc được chia ở cột thứ 2 trong bảng động từ bất quy tắc.
- “high levels of radiation in food grown” – một lượng lớn chất phóng xạ trong thực phẩm được trồng. “food grown” = “food which are grown” – thực phẩm/ rau quả được trồng.
- “just two miles away” – chỉ cách đó 2 dặm.

=> Dịch cả câu nghĩa: Sau trận thảm hoạ, một công ty Pháp phát hiện ras một lượng lớn chất phóng xạ trong thực phẩm được trồng cách đó 2 dặm.

5. And when Mr. Ishimori asked the government to test his produce, he says he did not get any response.

- “Mr. Ishimori asked the government to test his produce” – ông Ishimori đã yêu cầu chính phủ kiểm tra sản phẩm của mình.
Cấu trúc “ask somebody (not) to do something” – yêu cầu ai làm gì (hoặc không làm gì).
- “he did not get any response” – ông không nhận được bất kì phản hồi nào. “any + N” có nghĩa là “bất kỳ…nào”, thường được dùng trong câu phủ định và nghi vấn.

=> Dịch cả câu nghĩa: Và ông Ishimori đã yêu cầu chính phủ kiểm tra sản phẩm của mình nhưng không nhận được bất kì phản hồi nào.

6. So what was I supposed to do? The Federal government won’t measure food for us the Prefecture and city governments won’t either.

- “what was I supposed to do?” – Vậy tôi phải làm gì?. “to be supposed to do something” – được cho là làm gì, giả tưởng sẽ làm gì.
- “The Federal government won’t measure food for us” – Chính phủ Nhật Bản sẽ không kiểm định thực phẩm cho chúng tôi. Cấu trúc thì tương lai đơn “S + will/ shall (not) + V nguyên thể”, “ will not” = “won’t”.
- “the Prefecture and city governments won’t either” – chính quyền quận và thành phố cũng làm ngơ. Câu này có nghĩa là chính quyền thành phố cũng không kiểm định thực phẩm. Cấu trúc “S + will not + either” = “Neither + will + S” – cũng vậy, cũng thế.

=> Dịch cả câu nghĩa: Vậy tôi phải làm gì? Chính phủ Nhật Bản sẽ không kiểm định thực phẩm cho chúng tôi, chính quyền quận và thành phố cũng làm ngơ.

7. So are we supposed to continue ahead like this, not doing anything? I can’t do that. Or should I just ignore it and continue to deliver food?

- “to continue ahead like this” – tiếp tục như thế này.
- “not doing anything” – và không làm gì cả. Câu này nếu viết đầy đủ sẽ là “are we supposed to continue not doing anything?”. “continue + Ving/ To Verb”- tiếp tục làm gì.
- “I can’t do that” - Tôi không thể làm như thế. “can” là một động từ khuyết thiếu. “Modal Verbs (can, could, should, may, might) + V-nguyên thể”.
- “Or should I just ignore it”“ignore” – phớt lờ, bỏ qua. Câu này dịch là “Hay tôi có nên phớt lờ điều này”.
- “continue to deliver food” – tiếp tục mang thực phẩm đi bán. “deliver” – chuyển, giao trả, chuyển nhượng. “deliver food”- bán thực phẩm.

=> Dịch cả câu nghĩa: Vậy chúng tôi nên tiếp tục im lặng như thế này, và không làm gì cả ư? Tôi không thể làm như thế. Hay tôi có nên phớt lờ điều này và tiếp tục mang thực phẩm đi bán?

8. If I did that, then I’d be at fault. And so Mr. Ishimori decided to act on his own.

- “If I did that, then I’d be at fault”– “Nếu tôi làm như vậy, thì sau đó chính tôi là người có lỗi”. Cấu trúc câu “If + V(Simple Past), S + would/could/should + V(inf)” – câu điều kiện loại 2 – câu điều kiện không có thật ở hiện tại. Mệnh đề chứa “If” – mệnh đề phụ, có động từ chia ở thì quá khứ đơn “If + S + V- quá khứ đơn”. Cần chú ý là động từ “to be” thường được chia là “were” – dùng với tất cả các chủ ngữ. Mệnh đề không chứa “If”- mệnh đề chính, có động từ chia ở dạng “S +would/could/should (not) + V – nguyên thể”. Trong câu trên “did” là động từ ở thì quá khứ đơn có động từ gốc là “do”. “to be at fault” – có lỗi, mắc lỗi.
- “so Mr. Ishimori decided to act on his own” – vì thế ông Ishimori đã quyết định hành động theo cách của riêng mình. “decide + To V” – quyết định làm gì. “on his own” = “by himself”.

=> Dịch cả câu nghĩa: Nếu tôi làm như vậy, thì sau đó chính tôi là người có lỗi. Vì thế ông Ishimori đã quyết định hành động theo cách của riêng mình.

 

Bài học liên quan:

- Noun (Danh từ)

-Relative pronouns (Đại từ quan hệ)

- Present simple (Hiện tại thường)

- Present Perfect (Hiện tại hoàn thành)

- Injections ( Thán từ)

- Possesive adjectives (Tính từ sở hữu): My, your, his, her, its, our, their

- Adverb ( Phó từ)

- Present continuous (Hiện tại tiếp diễn)

Các bạn còn câu hỏi nào nữa liên quan đến bài trên? Hãy gõ vào phần nhận xét phía dưới. Cô giáo sẽ trả lời giúp các bạn.


ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY
CÁC Ý KIẾN BÌNH LUẬN - PHẢN HỒI VỀ BÀI HỌC NÀY

lehonghason

Tiếng Anh cơ bản sơ cấp

Ngày tham gia: 12-10-2015

Bài viết: 446

• Sổ học bạ: 289
• Điểm thành tích: 0
• Điểm học bạ: 289
jjjjjjjjjjjjjjjjjjjj
Gửi lúc: 19:44:39 ngày 16-04-2016
Lê Hồng Hà

phuong741

Tiếng Anh cơ bản hoàn thành

Ngày tham gia: 15-02-2012

Bài viết: 4109

• Sổ học bạ: 1207
• Điểm thành tích: 939
• Điểm học bạ: 1207
- “the kind of formality” - loại hình thức nghi lễ trang trọng. Trong đó danh từ “kind” có nghĩa là loại/ hạng/ thứ…. Và danh từ “formality” có nghĩa là sự theo đúng quy cách/ theo đúng thủ tục/ tính cách hình thức/ nghi lễ/ trang trọng…. - “that” = which, bắt đầu của một mệnh đề quan hệ đúng sau ngay danh từ mà nó bổ nghĩa. Ở đây mệnh đề sau “that” bổ nghĩa cho danh từ “the kind of formality”. - “want to get” – muốn hiểu được. Trong đó động từ đi sau động từ “want” luôn ở hình thức động từ nguyên thể có “to”, động từ “get” có nghĩa là có được/ kiếm được/ lấy được/ hiểu được/ nắm rõ…
Gửi lúc: 20:31:54 ngày 10-04-2016
ღ Everything is determined, always successful perfectly in my dream - By: ♦ Hαяυησ Hσѕнι ღ ♦

Vietnhung2001

Tiếng Anh cơ bản hoàn thành

Ngày tham gia: 10-09-2013

Bài viết: 1670

• Sổ học bạ: 894
• Điểm thành tích: 94
• Điểm học bạ: 894
Great
Gửi lúc: 17:53:03 ngày 21-03-2016
My dream

lethanhson052

Tiếng Anh cơ bản sơ cấp

Ngày tham gia: 07-11-2015

Bài viết: 613

• Sổ học bạ: 68
• Điểm thành tích: 0
• Điểm học bạ: 68
TIEEEEEEEEEEEEEEEE
Gửi lúc: 16:22:17 ngày 16-03-2016
!@#$$%^&*()_+

tienkhuyen

Tiếng Anh cơ bản hoàn thành

Ngày tham gia: 22-04-2012

Bài viết: 3262

• Sổ học bạ: 376
• Điểm thành tích: 174
• Điểm học bạ: 376
eeeeeeeeeeeeeeeeeeee
Gửi lúc: 10:44:32 ngày 13-03-2016
“try try try my best!!! Never give up”
Chỉ tài khoản VIP mới thấy mục này