TRA TỪ

Việc chạy bộ 7 ngày liên tiếp trong tuần có ảnh hưởng gì đến sức khỏe? Chúng ta hãy cùng nghe lời giải đáp của bác sĩ Arun Ramappa của khoa phẫu thuật chỉnh hình từ trung tâm chăm sóc sức khỏe Beth Israel Deaconess ở Hoa Kỳ.

Hi, my name is Dana Moyer. I am from Woodstock New York.

And I am a runner so I wonder if it is bad for your knees to run seven days a week on the sidewalk.

That is a good question, Dana.

Running is an excellent form of exercise, you can improve heart health, increase muscle mass, improve bone density, have positive emotional facts and of course can result in weight loss.

Although there are many potential benefits, running can also be associated with injuries.

Most of these injuries typically affect your joints, bones, and tendons or do overuse high-impact nature of running.

With respect to your question “is it ok to run on concrete on seven consecutive days” the answer is “no”.

It is imperative to allow your body to recover between runs to prevent injury.

An excellent way to allow for recovery to your attendance joints and bones is through cross-training.

This refers to exercise that uses different techniques and muscle group than your primary sporty activities.

In summary, run and enjoy yourself. But make smart choice.

1. Hi, my name is Dana Moyer. I am from Woodstock New York.

- “my name is Dana Moyer” – Tên tôi là Dana Moyer. Chúng ta dùng cấu trúc sau để giới thiệu tên: “S + tobe + tên riêng” hoặc
“My, His, Her... (Tính từ sở hữu) + name + Tobe + tên riêng”.
- “I am from Woodstock New York”- Tôi đến từ Woodstock New York. Nếu muốn nói ai đó đến từ đâu chúng ta hay dùng cấu trúc:
"S + Tobe (am, is, are) + from + Nation (tên quốc gia) / location (tên địa điểm)" và "S + come (chia theo thì và chủ ngữ) + from + Nation (tên quốc gia) / location (tên địa điểm)".
Chúng ta dùng cấu trúc "S + Tobe (am, is, are) + Nationality ( quốc tịch)" để nói về quốc tịch/ là người nước nào .


=> Dịch cả câu nghĩa: Xin chào, tên tôi là Dana Moyer, tôi đến từ Woodstock New York.

2. And I am a runner so I wonder if it is bad for your knees to run seven days a week on the sidewalk.

- “I am a runner”:Tôi là một người chạy bộ. Trong câu này chủ ngữ là “I” nên động từ tobe chia là “am”. Danh từ “runner”- người chạy, đây là danh từ được hình thành bằng cách “Verb + er/or”.
- “wonder if” = “wonder whether…or not”: băn khoăn rằng, dùng như một cách hỏi lịch sự để hỏi hoặc nhờ ai đó làm gì.
-“if it is bad for your knees to run seven days a week on the sidewalk”- việc chạy bộ trong bảy ngày trên vỉa hè có ảnh hưởng xấu đến đầu gối hay không. Ở đây ta có cấu trúc với chủ ngữ giả là đại từ “it” “it + be+ Adj + (for + O) + to Verb”. Danh từ “day” được chia dạng số nhiều là “days”. Danh từ này có tận cùng là “y” nhưng khi thêm số nhiều ta không đổi “y-> ies” vì trước “y” là một nguyên âm “a”, không phải là phụ âm. Danh từ “knees” là dạng số nhiều của “knee”. Hai danh từ “knees, days” ở dạng số nhiều, đuôi “s” được phát âm là /z/ vì âm tận cùng là nguyên âm.
-“on the sidewalk”- trên vỉa hè.


=> Dịch cả câu nghĩa: Và tôi là một người chạy bộ nên tôi đang băn khoăn rằng việc chạy bộ trong bảy ngày trên vỉa hè có ảnh hưởng xấu đến đầu gối hay không.

3. That is a good question, Dana.

-“ that” là một đại từ chỉ định có nghĩa “ kia, nọ, đó” thường dùng trước danh từ số ít, trong câu này giữ vai trò làm chủ ngữ.
- “a good question” – một câu hỏi hay. Ở đây “good” là một tính từ đứng trước danh từ “question” nhằm bổ sung ý nghĩa cho danh từ. Trong câu này chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít nên động từ chia là “is”.


=> Dịch cả câu nghĩa: Đó là một câu hỏi hay, Dana.

4.Running is an excellent form of exercise, you can improve heart health, increase muscle mass, improve bone density, have positive emotional facts and of course can result in weight loss.

-“Running is an excellent form of exercise”- Chạy bộ là một hình thức tuyệt vời của việc luyện tập thể dục: đây là một danh động từ bắt đầu bằng hình thức “V-ing” giữ chức năng làm chủ ngữ trong câu. Động từ “run (ran-run) có nghĩa là chạy .
-“an excellent form of exercise”- “form” – dạng, thức là danh từ được bổ sung ý nghĩa bởi tính từ “ excellent” – thông minh, tuyệt vời. Ta dùng mạo từ “an” vì “excellent” bắt đầu là một nguyên âm.
-“exercise”- có nghĩa là bài tập, nhưng trong bài này nó còn có nghĩa là việc tập thể dục, thể dục.
-“can improve heart health, increase muscle mass, improve bone density”: “can” là động từ khiếm khuyết - modal verbs (can, could, should, may…). Cấu trúc: “ S+ Modal Verb + Verb (nguyên thể)”.
- “improve (improved – improved)- cải thiện. “heart health”- Sức khỏe tim mạch. “muscle mass” - kích thước cơ bắp/khối lượng cơ bắp.
-“bone density” – độ chắc xương.“positive emotional facts”- thái độ lạc quan.
- “result in”: “result” là động từ có nghĩa là kết quả. “result + in” - dẫn đến, đưa đến, kết quả là.
-“weight loss”: giảm cân.


=> Dịch cả câu nghĩa: Chạy là một hình thức tuyệt vời của việc luyện tập thể dục, bạn có thể cải thiện sức khỏe tim mạch, tăng khối lượng cơ bắp, cải thiện độ chắc của xương, có thái độ lạc quan và tất nhiên có thể dẫn đến giảm cân.

5.Although there are many potential benefits, running can also be associate with injuries.

- "Although= Though/ Even though/ Despite/ Inspite of" Mặc dù, dẫu cho.
Tuy nhiên cấu trúc: “Although/Though/ Even though + Clause (S + V)".
khác với cấu trúc “Despite/ Inspite of + Noun/ Noun Phrase/ Ving”.
-“there are many potential benefits” - có rất nhiều lợi ích tiềm năng cấu trúc “there is / there are + N” – có cái gì đó. Động từ “is, are” chia theo danh từ ngay sau nó. Trong câu trên “benefits” là danh từ số nhiều nên động từ “tobe” chia la “are”.
- “can also be associated with” - “associate with”- Kết giao, kết bạn với, giao thiệp với, liên hợp lại. Cấu trúc câu bị động của động từ khiếm khuyết.S + Modal Verb + be+ PP (past participle).
- “ injuries” – các tổn thuơng, thương tích. Là danh từ số nhiều của “ injury”. Các danh từ có tận cùng là “y”, trước nó là một phụ âm thì khi đổi danh từ sang số nhiều ta đổi “ y-> i+ es”. Đuôi “es” trong trường hợp này được phát âm là /iz/.


=> Dịch cả câu nghĩa: Mặc dù có rất nhiều lợi ích tiềm năng nhưng chạy bộ cũng có thể liên quan đến các chấn thương.

6.Most of these injuries typically affect your joints, bones, and tendons or do overuse high-impact nature of running.

- “Most of these injuries” - Hầu hết những thương tích này.
Ta dùng cấu trúc “ all/ most/ some + of + the/this/ that/ those/ these/ his/ her…+ Noun”. “affect” là động từ có nghĩa là ảnh hưởng, tác động. Vì chủ ngữ “injuries” là số nhiều nên động từ chia là “affect”.
-“joints” – khớp xương, “tendons” gân; dây chằng, “overuse” - sự lạm dụng; dùng quá lâu, “high-impact” - sự va chạm, sự chạm mạnh; sức va chạm.


=> Dịch cả câu nghĩa: Hầu hết những thương tích này thường ảnh hưởng đến các khớp, xương và dây chằng hoặc gây ra những tổn thương lâu dài do những va chạm mạnh tất yếu khi chạy.

7.With respect to your question “is it ok to run on concrete on seven consecutive days” the answer is “no”.

- “With respect to your question”- liên quan đến câu hỏi của bạn. “With respect to”- liên quan đến.
- “run on concrete” – chạy trên nền bê tông.
- “on seven consecutive days”- vào 7 ngày liên tiếp. Trước “day” chúng ta dùng giới từ “on”.


=> Dịch cả câu nghĩa: Liên quan đến câu hỏi của bạn "có tốt không nếu chúng ta chạy bảy ngày liên tục trên nền bê tông?" câu trả lời là "không".

8. It is imperative to allow your body to recover between runs to prevent injury.

- “It is imperative to allow your body to recover” - Bắt buộc phải để cơ thể bạn phục hồi “allow” – cho phép, với cấu trúc “allow somebody to do something”. “recover”- Động từ có nghĩa hồi phục. “prevent” - Ngăn cản; ngăn chặn, ngăn ngừa.
-“ between” ở giữa ( thường là hai người hoặc hai vật) “ between A and B”. Nhưng trong câu trên chúng ta dùng “between” để nói về sự ngừng nghỉ giữa các lần chạy bộ.


=> Dịch cả câu nghĩa: Bắt buộc phải để cơ thể bạn phục hồi giữa các lần chạy để tránh các tổn thương.

9.An excellent way to allow for recovery to your attendance joints and bones is through cross-training.

- “way to allow”: cách để, phương thức để....
- “Attendance joints and bones”- các khớp và các xương tham gia vận động.
- Trong câu này chủ ngữ là “an excellent way” – danh từ số ít nên động từ chia là “is”.

=> Dịch cả câu nghĩa: Một sự lựa chọn thông minh để phục hồi các khớp và các xương tham gia vận động là thông qua việc tập luyện thường xuyên.

10. This refers to exercise that uses different techniques and muscle group than your primary sporty activities.

- “refer+ to someone/ something ” = “ speak of/ about someone/ something”- Ám chỉ, nói đến, kể đến, nhắc đến. “This refers to exercise”- Cách này đề cập đến môn thể thao.
-“that” – được dùng trong mệnh đề quan hệ để thay cho “ exercise”. Chủ ngữ của câu là danh từ số ít nên động từ chia là “uses”.
-“different techniques”- các kỹ thuật khác nhau.


=> Dịch cả câu nghĩa: Điều này đề cập đến môn thể thao có sử dụng các kỹ thuật khác nhau và các hoạt động cơ bắp hơn là các hoạt động thể thao đơn thuần.

11.In summary, run and enjoy yourself. But make smart choices.

-“In summary= In conclusion/to sum up/In general/ Finally”- tóm lại, nhìn chung.
- “run and enjoy yourself”- Đây là một câu mệnh lệnh có cấu trúc: “V/ Don’t V + O”.
-“make smart choices”- lựa chọn thông minh “Make choice”: lựa chọn .

=> Dịch cả câu nghĩa: Tóm lại, bạn hãy chạy và thư giãn. Nhưng hãy đưa ra những lựa chọn sáng suốt nhé.

Bài học liên quan:

- Noun (Danh từ)

-Relative pronouns (Đại từ quan hệ)

- Present simple (Hiện tại thường)

- Present Perfect (Hiện tại hoàn thành)

- Injections ( Thán từ)

- Possesive adjectives (Tính từ sở hữu): My, your, his, her, its, our, their

- Adverb ( Phó từ)

- Present continuous (Hiện tại tiếp diễn)

Các bạn còn câu hỏi nào nữa liên quan đến bài trên? Hãy gõ vào phần nhận xét phía dưới. Cô giáo sẽ trả lời giúp các bạn.


ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY
CÁC Ý KIẾN BÌNH LUẬN - PHẢN HỒI VỀ BÀI HỌC NÀY

giaovien276

Tiếng Anh cơ bản hoàn thành

Ngày tham gia: 27-06-2019

Bài viết: 1665

• Sổ học bạ: 185
• Điểm thành tích: 123
• Điểm học bạ: 185
_No Comment_
Gửi lúc: 16:08:03 ngày 31-05-2020
Please call me Catty

nguyenlinhnga6a

Tiếng Anh cơ bản sơ cấp

Ngày tham gia: 14-10-2019

Bài viết: 740

• Sổ học bạ: 189
• Điểm thành tích: 42
• Điểm học bạ: 189
coooooooooooooooool
Gửi lúc: 13:27:04 ngày 07-04-2020
Ai là fan của Princess Star Butterfly thì kết bạn vs tớ nhé. Star Butterfly!!!

hangthoi

Tiếng Anh cơ bản hoàn thành

Ngày tham gia: 26-10-2019

Bài viết: 595

• Sổ học bạ: 254
• Điểm thành tích: 83
• Điểm học bạ: 254
_No comment_
Gửi lúc: 09:13:50 ngày 03-04-2020
LOADING...▓▓▓ ▓▓▓▓▓▓▓ ▓▓▓ ▓▓▓▓▓▓▓ ▓.▓ 100 %

legiaminh08

Tiếng Anh cơ bản hoàn thành

Ngày tham gia: 11-09-2014

Bài viết: 3129

• Sổ học bạ: 475
• Điểm thành tích: 290
• Điểm học bạ: 475
no comments
Gửi lúc: 09:52:41 ngày 23-03-2020
no comment !

bui.ngoc2609

Tiếng Anh cơ bản cấp độ 14

Ngày tham gia: 14-05-2012

Bài viết: 411

• Sổ học bạ: 668
• Điểm thành tích: 70
• Điểm học bạ: 668
running on the sidewalk on seven days a week is not good
Gửi lúc: 23:01:20 ngày 17-03-2020
Chỉ tài khoản VIP mới thấy mục này