TRA TỪ

Trong bài dịch này chúng ta sẽ nghe Steve Jobs – ông trùm kinh doanh và sáng chế người Mỹ phát biểu trong một buổi lễ tốt nghiệp ở Trường Đại học Standford.

The minute I dropped out I could stop taking the required class that didn’t interest me, and begin dropping in the ones that looked far more interesting.

It wasn’t all romantic.

I didn’t have dorm room, so I slept on the floor in friends’ rooms.

I returned coke bottles for the 5 cent deposits to buy food with, and I would walk the 7 miles across town every Sunday night to get one good meal a week at Hare Krishna temple.

I loved it.

And much of what I stumbled into by following my curiosity and intuition turned out to be priceless later on.

1.The minute I dropped out I could stop taking the required classes that didn’t interest me, and begin dropping in the ones that looked far more interesting.
- “the minute” – giây phút ấy/ vào lúc đó. Ở đây khoảng thời gian đã được xác định, tức cả người nói và người nghe đều hiểu đó là lúc nào bởi mạo từ xác định “the” đứng trước danh từ “minute” – phút/ một lúc/ một thời gian ngắn.
- “drop out” – là cụm động từ (phrasal verb) có nghĩa là biến mất/ bỏ ra ngoài/ (từ Mỹ, nghĩa Mỹ) bỏ học giữa chừng.
- “stop taking the required classes” – chấm dứt việc tham gia những lớp học bắt buộc. Động từ theo sau động từ “stop” – ngừng/ chấm dứt có hai dạng “stop + to + v” – có nghĩa là ngừng làm việc này để làm một việc khác và “stop + v-ing” – có nghĩa là ngừng làm gì”. Động từ “take” có nghĩa là làm/ thực hiện/ thi hành/ tham gia/ thi…. Trong cụm từ “take the required classes” có nghĩa là tham gia những lớp học bắt buộc.
- “interest” là động từ, có nghĩa là làm cho quan tâm/ làm cho thích thú/ làm cho chú ý.
- “drop in” – là cụm động từ có nghĩa là tạt vào thăm/ ghé vào thăm/ tham gia….
- “ones”  là đại từ dùng để thay thế cho danh từ số nhiều để tránh lặp đi lặp lại. Ở đây đại từ “ones” thay thế cho danh từ “classes”.
- “look far more interesting” : nhận thấy thú vị hơn. So sánh hơn với tính từ dài nên dùng tính từ “more”- tính từ cấp so sánh hơn của much và many.
=> Dịch cả câu là : Khi tôi bỏ học tôi có thể chấm dứt những lớp học bắt buộc mà không làm cho tôi thấy thích thú và tôi bắt đầu tham gia các lớp học mà tôi thấy thú vị.
2. It wasn’t all romantic.
- Đại từ “it” ở đây được dùng để thay thế cho cả câu ở trên. “it” – điều đó tức là việc bỏ học và ngừng tham gia các lớp học bắt buộc không thú vị thay vào đó là tham gia các lớp học thấy thích thú.
- “romantic” tính từ có nghĩa là lãng mạn/ như tiểu thuyết. “all” ở đây là phó từ có nghĩa là hoàn toàn/ tất cả/ trọn vẹn…., dùng bổ nghĩa cho tính từ “romantic”.
=> Dịch cả câu sẽ là : Điều đó không phải hoàn toàn lãng mạn đâu.
3. I didn’t have dorm room, so I slept on the floor in friends’ rooms.
- “dorm room” – cụm danh từ, có nghĩa là phòng ngủ tập thể/ phòng trong ký túc xá.
- “friends’ rooms” – dạng sở hữu cách của danh từ - trong phòng của bạn bè. Ở đây phòng của những người bạn (hoặc nói chung là danh từ số nhiều) thì sở hữu cách có dạng “noun1 (plural) + s + ’ + noun 2 (plura/single) ”, eg : friends' rooms (tuy nhiên khi noun 1 ở số nhiều nhưng ở dạng đặc biệt như police, children thì vẫn + 's, eg : my children's friends), và khi là sở hữu với danh từ số ít thì sẽ có dạng “noun1 (single) + ’ + s + noun 2(plural/single)”, eg : brother's friends.
=> Dịch cả câu là : Tôi không có chỗ ở trong ký túc xá, do đó tôi đã ngủ dưới sàn trong phòng của các bạn.
4. I returned coke bottles for the 5 cent deposits to buy food with, and I would walk the 7 miles across town every Sunday night to get one good meal a week at Hare Krishna temple.
- “returned coke bottles” – đổi ve chai để đôi mỗi chai nước ngọt. Trong đó “return” là trở lại/ trả lại/ đặt lại chỗ cũ. “coke bottles” theo từ của Mỹ và nghĩa Mỹ thì dùng để chỉ những vỏ chai coca-cola. Để dịch cho đúng nghĩa thì sẽ là nhặt vỏ chai để đổi lại.
- “5 cent deposits” – 5 xu tiền lợi nhuận. “cent” theo từ Mỹ/ nghĩa Mỹ - đồng xu đồng (bằng một phần trăm đô la).
- “to buy food with” – để mua thức ăn bằng số tiền đó.
- “walk the 7miles across town” – đi bộ 7 dặm (11,2 km) băng qua thị trấn . Trong đó “1 Kilometer = 0.621371192 Miles”, giới từ “across”- qua/ băng qua/ đi qua.
- “to get one good meal” – để có một bữa ăn ngon.
=> Dịch cả câu là : Tôi nhặt vỏ chai nước ngọt đổi lấy 5 xu để mua thức ăn. Và tôi phải đi bộ 7 dặm (11,2 km) mỗi tối chủ nhật để được ăn một bữa cơm ngon miệng một tuần ở chùa Hare Krishna.
5. I loved it.
- “it” ở đây là đại từ dùng để thay thế cho tất cả những câu ở trên. Có thể dịch là “cuộc sống ấy” tức là cuộc sống không có phòng phải ngủ dưới sàn, hay lượm chai để có tiền mua thức ăn….
=> Dịch cả câu sẽ là : Tôi yêu cuộc sống ấy.
6. And much of what I stumbled into by following my curiosity and intuition turned out to be priceless later on.
- “much of” + (noun/ noun phrase) :  cấu trúc sau “much of” sẽ là một danh từ/ cụm danh từ không đếm được. Và cụm danh từ trong câu này là “what I stumbled into by following my curiosity and intuition” bắt đầu bằng đại từ “what” – những gì/ cái gì. Động từ “stumble” + (into) –có nghĩa là vấp/ sảy chân/ trải qua/ trượt ngã…. Danh từ “curiosity” – có nghĩa là sự tò mò/ tính hiều kỳ/ sự ham hiểu biết……và danh từ “intuition” có nghĩa là trực giác/ khả năng trực giác. Dịch cả cụm sẽ là “rất nhiều điều trong những thứ  mà tôi đã trải nghiệm bằng việc theo đuổi tính hiếu kỳ và khả năng trực giác”
- “turn out” có nghĩa là hóa ra/ thành ra/ đuổi/ sa thải…
- “priceless” có nghĩa là vô giá/ quý giá/ không định giá được.
=> Dịch cả câu sẽ là : Và  rất nhiều điều trong những thứ  mà tôi đã trải nghiệm bằng việc theo đuổi tính hiếu kỳ và trực giác của tôi sau này lại trở nên vô giá.


Bài học liên quan:

- Noun (Danh từ)

- Relative pronouns (Đại từ quan hệ)

- Past simple ( Thì quá khứ đơn)

- Injections ( Thán từ)

- Possesive adjectives (Tính từ sở hữu): My, your, his, her, its, our, their

- Adverb ( Phó từ)

- In/On/At (Place)

Các bạn còn câu hỏi nào nữa liên quan đến bài trên? Hãy gõ vào phần nhận xét phía dưới. Cô giáo sẽ trả lời giúp các bạn.


ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY
CÁC Ý KIẾN BÌNH LUẬN - PHẢN HỒI VỀ BÀI HỌC NÀY

hoangvythuy

Tiếng Anh cơ bản hoàn thành

Ngày tham gia: 29-12-2018

Bài viết: 1010

• Sổ học bạ: 453
• Điểm thành tích: 185
• Điểm học bạ: 453
Steve Jobs – ông trùm kinh doanh và sáng chế người Mỹ
Gửi lúc: 21:49:10 ngày 02-03-2021
♪‖฿àï çå ţìŋʜ ɣɞŵ‖♪

canhahamhoc

Tiếng Anh cơ bản sơ cấp

Ngày tham gia: 05-10-2016

Bài viết: 464

• Sổ học bạ: 453
• Điểm thành tích: 106
• Điểm học bạ: 453
Lesson 15: Steve Jobs
Gửi lúc: 20:46:23 ngày 08-02-2021
♥๑۩۞۩๑ (¯`•♥Phạm Doãn Gia Bảo♥•´¯) ๑۩۞۩๑♥๑

_Sama_

Tiếng Anh cơ bản hoàn thành

Ngày tham gia: 15-11-2020

Bài viết: 338

• Sổ học bạ: 131
• Điểm thành tích: 10
• Điểm học bạ: 131
_okay- fine _
Gửi lúc: 21:08:46 ngày 18-11-2020
ノ(`Д´)ノ ♥

giaovien276

Tiếng Anh cơ bản hoàn thành

Ngày tham gia: 27-06-2019

Bài viết: 1665

• Sổ học bạ: 190
• Điểm thành tích: 123
• Điểm học bạ: 190
_No Comment_
Gửi lúc: 21:35:41 ngày 30-05-2020
Please call me Catty

nguyenlinhnga6a

Tiếng Anh cơ bản sơ cấp

Ngày tham gia: 14-10-2019

Bài viết: 751

• Sổ học bạ: 333
• Điểm thành tích: 43
• Điểm học bạ: 333
Loading is _No Comment_
Gửi lúc: 13:18:00 ngày 07-04-2020
Ai là fan của Princess Star Butterfly thì kết bạn vs tớ nhé. Star Butterfly!!!
Chỉ tài khoản VIP mới thấy mục này
×