TRA TỪ

Các bạn hãy nghe bà Lisa Birnbach nói về một điểm cần chú ý khi tham gia phỏng vấn xin việc.

Well, some surveys show that hiring managers actually make their opinion of you within the first 10 minutes of meeting you.

So you want to make a really good first impression.

How do you do that?

Well, the first thing is your appearance.

You wanna walk in wearing a nice crisp suit or whatever appropriate outfit is for this interview.

You wanna give a firm handshake, you wanna look the hiring manager directly in the eye.

1. Well, some surveys show that hiring managers actually make their opinion of you within the first 10 minutes of meeting you.

Trong câu trên:

- Well: từ "well" trong câu này không phải là một trạng từ như ta hay thường gặp, "well" cũng là một thán từ được dùng khá nhiều trong tiếng Anh, "well" có nghĩa tương tự như "à/ ờ/ ôi/ thế thì" trong tiếng Việt.

- some: là một tính từ chỉ lượng không xác định- một vài, một chút.

- surveys: đây là dạng số nhiều của danh từ "survey"- sự khảo sát, sự điều tra.

- show: là động từ chính trong câu- chỉ/ cho xem.

- hiring managers: "hiring" là dạng V.ing đóng vai trò như một tính từ, bắt nguồn từ động từ "hire"- đi thuê, còn "managers" là dạng số nhiều (thêm s) của danh từ "manager"- quản lý. Cả cụm này các bạn có thể dịch là "các nhà quản lý tuyển dụng" hay chỉ đơn giản là "các nhà tuyển dụng".

- actually: là trạng từ- thực sự là/ thực tế.

- make their opinion: cấu trúc "make one's opinion of" có nghĩa là "đưa ra ý kiến về", "their" là đại từ sở hữu của đại từ nhân xưng "they", có nghĩa là "của họ". Vì thế "make their opinion of you" có nghĩa là "đưa ra ý kiến của họ về bạn".

- within the first 10 minutes: ngay trong 10 phút đầu tiên. "Within" là một giới từ (preposition)- bên trong/ trong, "the first" là danh từ số thứ tự- thứ nhất/ đầu tiên, còn "minutes" là dạng số nhiều của danh từ "minute"- phút.

- meet: gặp gỡ. Trong câu trên, động từ "meet" chia ở dạng V.ing bởi vì đứng trước nó là một giới từ (of).

Vậy câu 1 có nghĩa là: À, một số điều tra chỉ ra rằng những nhà tuyển dụng thực sự đưa ra ý kiến của họ ngay từ 10 phút đầu tiên gặp bạn.

2. So you want to make a really good first impression.

Trong câu trên:

- So: là một phó từ, bằng nghĩa với từ "therefore"- do đó.

- want to: động từ "want" luôn đi với giới từ "to" để diễn đạt ý muốn thực hiện một điều gì đó. Tuy nhiên, trong một số trường hợp khác, "want to" có nghĩa là "đòi hỏi phải/ cần có".

- make first impression: cả cấu trúc này có nghĩa là "tạo ấn tượng đầu tiên". Ngoài ra trong câu trên còn có thêm trạng từ "really" (thật sự) và tính từ "good" (tốt/ hay). Vì thế cả cụm "make a really good first impression" có thể dịch là "tạo ấn tượng thực sự tốt lần đầu tiên.

Vậy câu 2 có nghĩa là: Vì thế đòi hỏi bạn thật sự cần phải tạo một ấn tượng tốt ngay đầu tiên.

3. How do you do that?

- How: là từ để hỏi- như thế nào

- do: "do" đầu tiên là một trợ động từ (dùng để cấu tạo câu nghi vấn và câu hỏi ở thì hiện tại đơn), và "do" thứ hai là động từ chính trong câu, có nghĩa là "làm/ thực hiện".

Vậy câu 3 có nghĩa là: Bạn phải làm như thế nào?/ Vậy phải làm thế nào ạ?

4. Well, the first thing is your appearance.

Trong câu trên:

- Well: từ "well" trong câu này không phải là một trạng từ như ta hay thường gặp, "well" cũng là một thán từ được dùng khá nhiều trong tiếng Anh, "well" có nghĩa tương tự như "à/ ờ/ ôi/ thế thì" trong tiếng Việt.

- the first thing: điều đầu tiên/ thứ đầu tiên. "Thing" là danh từ chỉ đồ vật, sự kiện nói chung.

- is: động từ "to be" chia ở thì hiện tại đơn đi với chủ ngữ là cụm danh từ số ít (the first thing).

- your apprearance: vẻ bên ngoài của bạn.

Câu 5 có nghĩa là: À, điều đầu tiên đó là diện mạo bên ngoài của bạn.

5. You wanna walk in wearing a nice crisp suit or whatever appropriate outfit is for this interview.

Trong câu này:

- wanna: đây là dạng rút gọn của "want to", động từ "want" luôn đi với giới từ "to" để diễn đạt ý muốn thực hiện một điều gì đó. Tuy nhiên, trong một số trường hợp khác, "want to" có nghĩa là "đòi hỏi phải/ cần có".

- walk in: cụm động từ này có nghĩa là "bước vào".

- wearing a nice crisp suit: động từ là "wear" (mặc) được thêm đuôi ing vào đằng sau vì nó đứng sau giới từ "in", cụm danh từ "a nice crisp suit" được cấu tạo từ danh từ chính "suit" (bộ vét), hai tính từ "nice" (đẹp) và "crisp" (bảnh bao) và mạo từ "a" chỉ số lượng là "một".

- or: là liên từ (conjunction)- hoặc.

- whatever: bất cứ thứ gì.

- appropriate outfit: đây là danh từ ghép cấu tạo từ danh từ chính là "outfit" (bộ đồ) và tính từ "appropriate" (thích hợp".

- for this interview: cho buổi phỏng vấn này. "For" là giới từ chỉ mục đích- cho, "interview" là danh từ "phỏng vấn".

Vậy câu 5 có nghĩa là: Bạn đòi hỏi cần bước vào phòng với một bộ áo vét bảnh bao hay bất cứ bộ đồ thích hợp nào dành cho cuộc phỏng vấn này.

6. You wanna give a firm handshake, you wanna look the hiring manager directly in the eye.

Trong câu trên:

- wanna: đây là dạng rút gọn của "want to", động từ "want" luôn đi với giới từ "to" để diễn đạt ý muốn thực hiện một điều gì đó. Tuy nhiên, trong một số trường hợp khác, "want to" có nghĩa là "đòi hỏi phải/ cần có".

- give a firm handshake: cụm từ "give a handshake" có nghĩa là "bắt tay", còn "firm" là tính từ- rắn chắc.

- look directly: nhìn trực tiếp, động từ "look" nghĩa là "nhìn", còn "directly" là trạng từ- trực tiếp.

- hiring manager: "hiring" là dạng V.ing đóng vai trò như một tính từ, bắt nguồn từ động từ "hire"- đi thuê, còn "manager" là danh từ- quản lý. Cả cụm này các bạn có thể dịch là "nhà quản lý tuyển dụng" hay chỉ đơn giản là "nhà tuyển dụng".

- in the eye: bằng mắt.

Vậy câu 6 có nghĩa là: Bạn đòi hỏi phải biết bắt tay một cách rắn chắc, bạn biết nhìn thẳng vào mắt của nhà tuyển dụng.

Bài học liên quan:


- Noun (Danh từ)
- Present Simple (Hiện tại thường)
- Singular and Plural (Số ít và số nhiều)
- Câu hỏi (Questions)


Các bạn còn câu hỏi nào nữa liên quan đến bài trên? Hãy gõ vào phần nhận xét phía dưới. Cô giáo sẽ trả lời giúp các bạn.

ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY
CÁC Ý KIẾN BÌNH LUẬN - PHẢN HỒI VỀ BÀI HỌC NÀY

philong

Tiếng Anh cơ bản sơ cấp

Ngày tham gia: 21-09-2010

Bài viết: 313

• Sổ học bạ: 570
• Điểm thành tích: 0
• Điểm học bạ: 570
some notices when you go to interview: your appreance, firm handshake, look direct hiring manager, wear appropriate outfit, smile, happy
Gửi lúc: 10:41:35 ngày 20-05-2015
Chỉ tài khoản VIP mới thấy mục này
×