TRA TỪ

Các bạn hãy xem nghe bà Esther Perel nói về mối quan hệ giữa hôn nhân và tình yêu.

Esther, you talk about loving your mate versus wanting your mate.

What is the actual difference there?

I would say if love is about having, desire is about wanting.

And those are two verbs that have a very different energy  and a very different movement to them.

What about giving?

Where does that fit in?

In both.

I have an exercise that I often ask people to do, where they divide a page in two, and on the left they write images and thoughts  and associations about love and on the right about desire or sexuality.

1. Esther, you talk about loving your mate versus wanting your mate.

Trong câu trên:

- talk about: cụm động từ này có nghĩa là "nói về điều gì đó", động từ trong câu này được chia ở thì hiện tại đơn, khi đi với chủ ngữ là đại từ nhân xưng là "I, we, you, they" thì động từ giữ ở dạng nguyên thể.

- loving your mate: yêu bạn đời của bạn. Động từ "love" (yêu) được chia là "loving" bởi vì nó đứng sau cụm động từ (đi với giới từ) hay nói một cách đơn giản là nó đi sau giới từ "about", "your" là một đại từ sở hữu- của bạn/ của các bạn. Còn "mate" là danh từ chỉ "vợ/ chồng", cũng có thể dịch là "bạn đời".

- versus wanting your mate: cũng tương tự như "loving" trong phần trên, "versus" là liên từ dùng để nối hai cụm từ có chức năng tương đương nhưng mang nghĩa đối lập hay mục đích so sánh. Vậy cụm này có thể dịch là: khác với mong muốn có người bạn đời.

Vậy câu 1 có nghĩa là: Esther, bà đã nói yêu người bạn đời khác với việc mong muốn có một người bạn đời.

2. What is the actual difference there?

Đây là câu hỏi dùng với từ để hỏi là "what" (cái gì). Động từ "to be" chia theo chủ ngữ (the actual difference) là "is" chia ở thì hiện tại đơn. Cụm danh từ "the actual difference" được cấu tạo kết hợp giữa mạo từ "the", tính từ "actual" (thực sự) và danh từ chính "difference" (sự khác biệt). Còn "there" là trạng ngữ chỉ nơi chốn- ở đó, nơi đó.

Vậy câu 2 có nghĩa là: Sự khác biệt thực sự đó là gì ạ?

3. I would say if love is about having, desire is about wanting.

Câu này được cấu tạo bằng việc kết hợp sử dụng mệnh đề với "that" (I would say that), tuy nhiên "that" được bỏ đi trong câu này, và sử dụng câu điều kiện (câu với "if") loại 1.

- would say: sẽ nói. "Would" là dạng chia ở quá khứ của "will" nghĩa là "sẽ", còn "say" là động từ- nói.

- love: là danh từ- tình yêu

- is about having: động từ "to be" chia là "is" vì chủ ngữ của mệnh đề chứa "if" là danh từ số ít (love) và "about" là giới từ- về (điều gì đó) và "having" là động từ chia ở dạng V.ing hoặc cũng có thể coi là một danh từ, nghĩa là "có", tuy nhiên nên dịch "having" là "sự sở hữu".

- desire: tùy vào từng hoàn cảnh sử dụng mà "desire" được dịch nghĩa là "sự khao khát/ thèm muốn" hay trong sinh học là "dục vọng".

- is about wanting: cũng tương tự như "is about having" giải thích ở trên, "wanting" có thể dịch là "sự ước muốn".

Vậy câu 3 có nghĩa là: Nếu tôi sẽ nói rằng nếu tình yêu là sự sở hữu thì dục vọng sẽ là điều ước muốn.

4. And those are two verbs that have a very different energy  and a very different movement to them.

Câu này có sử dụng mệnh đề quan hệ với "that".

- and: là liên từ, có thể dịch nghĩa "and" là "và" hay "còn" tùy vào câu văn sao cho hợp lý.

- those: là đại từ chỉ định, số nhiều của "that"- những cái đó/ những thứ đó, động từ "to be" đi theo "those" chia là "are".

- two verbs: "two" là số đếm- hai, còn "verbs" là số nhiều của danh từ "verb"- động từ, ý câu này muốn nói đến hai động từ "have" và "want" trong câu 3.

- a very different energy: một năng lực rất khác biệt, "very" là phó từ- rất/ lắm/ hết sức. "Different" là tính từ- khác biệt, còn "energy" là danh từ- năng lực.

- a very different movement: một hoạt động rất khác biệt. "Movement" là danh từ- sự chuyển động/ hành động.

Vậy câu 4 có nghĩa là: Và đó là hai động từ có một năng lực và một hành động rất khác biệt hướng tới chúng.

5. What about giving?

Câu hỏi bắt đầu với từ để hỏi là "what" nghĩa là "cái gì". "What about?" có nghĩa là "về cái gì?". Động từ "give" (cho) đứng sau giới từ "about" nên được thêm đuôi "ing" vào đằng sau.

Vậy câu 5 có nghĩa là: Thế còn việc cho thì sao?

6. Where does that fit in?

Câu hỏi bắt đầu bằng từ để hỏi là "where" (ở đâu). Chủ ngữ là "that", "that" thay cho "giving" đã được nhắc đến ở câu trên. Còn động từ "fit" khi đặt câu hỏi thì được mượn thêm trợ động từ là "does" (đi với chủ ngử số ít). Cụm động từ "fit in" có nghĩa là "phù hợp với/ ăn khớp".

Vậy câu 6 có nghĩa là: Cái đó phù hợp ở chỗ nào?

7. In both.

Cụm này có nghĩa là "cả hai".

8. I have an exercise that I often ask people to do, where they divide a page in two, and on the left they write images and thoughts  and associations about love and on the right about desire or sexuality.

Đây là một câu khá phực tạp cho có nhiều câu và cụm từ được nối với nhau và sử dụng liên từ "and", câu mệnh đề quan hệ với "that".

- have an exercise: có một bài tập. "Have" là động từ- có, "an" là mạo từ không xác định chỉ số lượng "một", còn "exercise" là danh từ- bài tập.

- often: là một trạng từ chỉ tần suất- thỉnh thoảng/ đôi khi.

- ask people to do: đề nghị mọi người làm. Cấu trúc câu "ask somebody to do something" nghĩa là "yêu cầu/ hỏi ai đó làm việc gì".

- divide a page in two: chia tờ giấy thành hai phần, cấu trúc "divide something in/into" có nghĩa là "chia cái gì đó thành".

- on the left/ on the right: cấu trúc chỉ vị trí- bên trái/ bên phải.

- write images and thoughts: vẽ những hình ảnh và viết những suy nghĩ. Động từ "write" nghĩa là "viết", tuy nhiên "write images" không nên dịch là "viết tranh" mà dịch là "vẽ tranh" sẽ dễ hiểu và hay hơn. "Thought" là danh từ bắt nguồn từ động từ "think" có nghĩa là "sự suy nghĩ".

- associations about love: các liên tưởng về tình yêu.

- desire or sexuality: hai từ này có cùng nghĩa là "dục vọng".

Vậy câu 8 có nghĩa là: Tôi đưa ra một bài tập mà tôi yêu cầu mọi người phải làm, họ chia một trang giấy thành hai mặt, ở mặt bên trái họ vẽ những hình ảnh và viết ra những suy nghĩ cùng những liên tưởng về tình yêu còn ở bên phải viết về ước muốn hay dục vọng.

Bài học liên quan:


- Noun (Danh từ)
- Present Simple (Hiện tại thường)
- Singular and Plural (Số ít và số nhiều)
- Câu điều kiện loại 1(Conditional sentence type 1)


Các bạn còn câu hỏi nào nữa liên quan đến bài trên? Hãy gõ vào phần nhận xét phía dưới. Cô giáo sẽ trả lời giúp các bạn.

ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY
CÁC Ý KIẾN BÌNH LUẬN - PHẢN HỒI VỀ BÀI HỌC NÀY

canhahamhoc

Tiếng Anh cơ bản sơ cấp

Ngày tham gia: 05-10-2016

Bài viết: 464

• Sổ học bạ: 453
• Điểm thành tích: 106
• Điểm học bạ: 453
Lesson 7 - Love and Marriage
Gửi lúc: 20:47:20 ngày 08-02-2021
♥๑۩۞۩๑ (¯`•♥Phạm Doãn Gia Bảo♥•´¯) ๑۩۞۩๑♥๑

_Sama_

Tiếng Anh cơ bản hoàn thành

Ngày tham gia: 15-11-2020

Bài viết: 338

• Sổ học bạ: 131
• Điểm thành tích: 10
• Điểm học bạ: 131
_okay- fine _
Gửi lúc: 21:09:43 ngày 18-11-2020
ノ(`Д´)ノ ♥

Camthuy22032008

Tiếng Anh cơ bản hoàn thành

Ngày tham gia: 04-06-2019

Bài viết: 764

• Sổ học bạ: 509
• Điểm thành tích: 6139
• Điểm học bạ: 509
NO COMMENT
Gửi lúc: 22:35:22 ngày 19-10-2020
no comment

NGUYENDUONGTHAIKIET

Tiếng Anh cơ bản hoàn thành

Ngày tham gia: 25-07-2017

Bài viết: 854

• Sổ học bạ: 430
• Điểm thành tích: 296
• Điểm học bạ: 430
Học qua dịch
Gửi lúc: 10:20:59 ngày 27-06-2020
kiet

giaovien276

Tiếng Anh cơ bản hoàn thành

Ngày tham gia: 27-06-2019

Bài viết: 1665

• Sổ học bạ: 190
• Điểm thành tích: 123
• Điểm học bạ: 190
_No Comment_
Gửi lúc: 21:10:44 ngày 30-05-2020
Please call me Catty
Chỉ tài khoản VIP mới thấy mục này
×