TRA TỪ

Bạn phải là thành viên VIP mới được học toàn bộ bài học này. Đặt mua thẻ VIP

A/ Words and Phrases

starters
/ˈstɑːrtərz/
n.
những người mới bắt đầu
break
/breɪk/
v.
phá vỡ
unless
/ənˈles/
conj.
nếu...không
another
/əˈnʌðər/
det.
khác
speech
/spiːtʃ/
n.
bài phát biểu
audience
/ˈɔːdiəns/
n.
khán giả/ thính giả
respond
/rɪˈspɑːnd/
v.
trả lời/ đáp lại
rehearse
/rɪˈhɜːrs/
v.
luyện tập, diễn thử
problem
/ˈprɑːbləm/
n.
vấn đề
awkward
/ˈɔːkwərd/
adj.
ngại ngùng
presentation
/ˌpreznˈteɪʃn/
n.
bài thuyết trình

B/ Structures

should + V_nguyên thể"
nên làm gì
Start + V_ing"
bắt đầu làm gì
Ignore + something"
phớt lờ điều gì
want to do something"
muốn/ cần làm gì
Could + V_nguyên thể"
có thể làm gì

C/ Note

1. So what are some public speaking rules you should never break?
- rules: các nguyên tắc; là danh từ số nhiều của rule.
- some public speaking rules: một số nguyên tắc thuyết trình trước đám đông.
=> Dịch nghĩa cả câu: Vậy đâu là một số nguyên tắc thuyết trình trước đám đông mà bạn không bao giờ nên phá vỡ?
2. Well for starters never ever, ever read a speech. Good morning. My name is T.J. Walker. Do you see how you are already asleep? The hardest thing you could ever do is to read a speech in front of people unless your goal is to put them to sleep.
- Well: là lời chuyển câu trong văn nói.
- Do you see how you are already asleep?: Dạng câu hỏi thì hiện tại đơn với cấu trúc Do/ Does + S + V_nguyên thể. how you are already asleep: cả mệnh đề này giữ chức năng tân ngữ của động từ see nhận thấy.
- The hardest thing: điều khó nhất; hardest – so sánh hơn nhất của tính từ hard. to read a speechto put them to sleep ở đây giữ chức năng bổ ngữ của câu trong cấu trúc: "S + be + C (bổ ngữ)".
-in front of people: trước nhiều người/ đám đông.
=> Dịch nghĩa cả câu: Đối với những người mới, đừng bao giờ đọc bài phát biểu. Xin chào, tôi là T.J. Walker. Bạn có nhận thấy mình đã buồn ngủ như thế nào không? Điều khó nhất bạn có thể đã từng làm đó là phải đọc cả một bài phát biểu trước nhiều người nếu mục đích của bạn không phải là làm cho họ buồn ngủ.
3. Another rule. Never turn your back on the audience and start reading your power point. People don't like to be ignored. If you ignore them, they're going to respond in kind by ignoring you.
- Another rule: nguyên tắc khác.
- Never + V nguyên thể: Câu mệnh lệnh hàm ý Đừng bao giờ làm điều gì.
- People don't like to be ignored.: Cấu trúc like to V: thích làm gì. Động từ sau like ở đây được để ở dạng bị động be + PII. Trong đó ignored là dạng phân từ hai của động từ nguyên thể ignore(động từ có quy tắc nên được thêm ed).
- If you ignore them, they're going to respond in kind by ignoring you.: câu điều kiện loại 1.
+ If you ignore them: vế thứ nhất có động từ chia ở thì hiện tại đơn. If + S + V(s/es). Do chủ ngữ là ngôi thứ hai số nhiều, nên động từ được giữ nguyên.
+ they're going to respond in kind by ignoring you: vế thứ hai, động từ chia ở thì tương lai gần S + to be (am/is/are) + going + to V – thể hiện một khả năng chắc chắn xảy ra.
+ respond in kind: đáp trả lại. in kind – lại (trả lại y những gì được nhận).
=> Dịch nghĩa cả câu: Một nguyên tắc khác là đừng bao giờ quay lưng về phía khán giả và bắt đầu đọc bài thuyết trình của bạn. Mọi người không thích bị phớt lờ. Nếu bạn lờ họ đi thì họ cũng sẽ đáp trả lại bằng cách phớt lờ bạn.
4. The next thing you don't ever want to do is say this Would've liked to have rehearsed but there was no time. You want to rehearse. That will solve the problem of you being awkward, awful or boring.
- Would've liked to have rehearsed but there was no time: (tôi) đã muốn diễn tập thử nhưng không có thời gian.
+ Would've liked = Would have liked= would have + PII/Ved- muốn; diễn tả điều bạn nên làm trong quá khứ thì tốt hơn. rehearsed – là dạng phân từ hai của rehearse(là động từ có quy tắc nên được thêm ed).
+ there was no time: there + to be + no + N không có cái gì. timethời gian; là danh từ không đếm được nên to be chia ở thì quá khứ đơn là was.
=>Dịch nghĩa cả câu: Điều tiếp theo mà bạn không cần làm là nói rằng Tôi cũng đã muốn thử diễn tập nhưng không có thời gian. Bạn cần tập thử trước. Điều đó sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề như bị lúng túng, sợ sệt và nhàm chán.
5. Avoid these big stumbling blocks and you'll give a great presentation.
- these big stumbling blocks: các chướng ngại vật lớn.
- give a great presentation: có một bài thuyết trình hay.
=> Dịch nghĩa cả câu: Hãy tránh những chướng ngại vật lớn này và bạn sẽ có một bài thuyết trình hay.

D/ Exercise

Quyền lời thành viên VIP

Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com
mới được học hết bài học này.

Đặt mua thẻ VIP

ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY
CÁC Ý KIẾN BÌNH LUẬN - PHẢN HỒI VỀ BÀI HỌC NÀY

Green_Wind

Tiếng Anh cơ bản sơ cấp

Ngày tham gia: 12-12-2011

Bài viết: 429

• Sổ học bạ: 215
• Điểm thành tích: 16
• Điểm học bạ: 215
một con cò xòe ra hai cái cánh nó gáy rằng nếu muốn sống thì đầu hàng :))
Gửi lúc: 23:03:19 ngày 24-08-2019
chao moi nguoi

damct55dfc0

Tiếng Anh cơ bản sơ cấp

Ngày tham gia: 15-03-2018

Bài viết: 26

• Sổ học bạ: 7
• Điểm thành tích: 0
• Điểm học bạ: 7
Okey,I passed.....
Gửi lúc: 22:25:32 ngày 03-08-2019

khanhlinh133

Tiếng Anh cơ bản sơ cấp

Ngày tham gia: 02-10-2016

Bài viết: 172

• Sổ học bạ: 396
• Điểm thành tích: 88
• Điểm học bạ: 396
hayyyyyyyyy
Gửi lúc: 16:21:48 ngày 18-07-2019

thanhthoid

Tiếng Anh cơ bản sơ cấp

Ngày tham gia: 27-09-2018

Bài viết: 665

• Sổ học bạ: 160
• Điểm thành tích: 0
• Điểm học bạ: 160
hayyyyyyyyyyyyyyy
Gửi lúc: 18:40:49 ngày 15-07-2019
♥ℒℴѵe♥♥ℒℴѵe♡ℓ٥ﻻ ﻉ√٥υ♡♡ℓ٥ﻻ ﻉ√٥υ♡

__Anhh

Tiếng Anh cơ bản hoàn thành

Ngày tham gia: 26-11-2018

Bài viết: 525

• Sổ học bạ: 118
• Điểm thành tích: 1121
• Điểm học bạ: 118
- No comment
Gửi lúc: 09:53:52 ngày 09-06-2019
~
Chỉ tài khoản VIP mới thấy mục này